Trở lại từ điển

chờn vờn

tính từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Lượn qua lượn lại, chập chờn như muốn chạm tới mà chưa tới; cũng là cử động gượng như muốn làm mà chưa làm nổi.

Tiếng Anh: Hovering back and forth as if about to touch but not quite; also stirring feebly as if trying to do something.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
chờn vờn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Lượn qua lượn lại, chập chờn như muốn chạm tới mà chưa tới; cũng là cử động gượng như muốn làm mà chưa làm nổi.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1lượn chập chờnđời sống[văn chương]
C1

🇻🇳 Kho văn dùng nó theo hai lối. Một là cho vật lượn qua lượn lại, chập chờn: bóng người chờn vờn như cánh bướm, khói chờn vờn, lá bị gió cuốn chờn vờn, lưỡi lửa chờn vờn muốn táp. Hai là cho người hay trẻ nhỏ cử động gượng như muốn làm mà chưa được: chờn vờn ngồi dậy, chờn vờn muốn níu, chờn vờn toan đứng dậy.

🇬🇧 The corpus uses it in two ways. First, for things hovering and flickering: shadows fluttering like butterflies, smoke drifting, leaves swirling in the wind, tongues of flame licking as if to snatch. Second, for people or babies making feeble moves toward something: struggling to sit up, reaching as if to grab, stirring as if to rise.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Vĩnh Xuân la một tiếng lớn, chờn vờn ngồi dậy, đưa tay như muốn níu Cúc Hương.

Vinh Xuan cried out loud, struggled to sit up and stretched out a hand as if to hold Cuc Huong.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Hễ nó thấy Thu Thủy thì nó vui cười, chờn vờn muốn níu, và lăng líu như muốn nói chuyện.

Whenever he saw Thu Thuy he laughed, reached out as if to grab her and babbled as if trying to talk.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Những cái bóng sát vào nhau, chờn vờn như những cánh bướm vườn hoa.

The shadows pressed close together, fluttering like butterflies in a flower garden.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Những vòng khói từ miệng Triều tả tản mạn, chờn vờn, vừa mơ màng nhưng cũng vừa buồn nản.

The rings of smoke from Trieu's mouth drifted and hovered, dreamy yet also weary.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Ông Dương ở vào cái cảnh như vậy, mà miệng vẫn chủm chỉm cười, hai tay chờn vờn toan đứng dậy.

Ong Duong, in such a state, still smiled faintly, his hands stirring as he tried to get up.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Minh buông tay cho nước chảy xuống dòng thì những hạt vàng lại ửng lên, chờn vờn như trêu ghẹo.

Minh let the water run from his hand back into the stream, and the gold grains glinted again, flickering as if teasing.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Còn Bạch Tuyết thấy chồng với ông Sen thì chờn vờn muốn ngồi dậy, mà bị bà Phủ đè nên gượng dậy không nổi.

Bach Tuyet, seeing her husband and Ong Sen, stirred and tried to sit up, but Ba Phu held her down so she could not.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Những chiếc lá bị gió cuốn chờn vờn theo hai tà áo dài thắp sáng một khoảng đường vốn đã vàng nhạt vì ánh nắng.

Leaves caught by the wind swirled after the two flaps of the long dress, lighting up a stretch of road already pale gold in the sun.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Vài con cò trâu hốt hoảng vì những tiếng nổ chát chúa, chờn vờn đập cách trên đầu mấy ngọn tre như để tìm chỗ lẫn trốn.

A few cattle egrets, startled by the deafening blasts, flapped and hovered over the bamboo tops as if seeking a place to hide.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Những lưỡi lửa cứ chờn vờn muốn táp lai quần của thầy Mười, vốn đã vén lên rồi, khiến thầy lại phải vén ống lên thật cao.

The tongues of flame kept licking as if to snatch at Thay Muoi's trouser legs, already rolled up, so he had to roll them even higher.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vĩnh Xuân la một tiếng lớn, chờn vờn ngồi dậy, đưa tay như muốn níu Cúc Hương.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 10
“Hễ nó thấy Thu Thủy thì nó vui cười, chờn vờn muốn níu, và lăng líu như muốn nói chuyện.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 3
“Những cái bóng sát vào nhau, chờn vờn như những cánh bướm vườn hoa.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 4
“Những vòng khói từ miệng Triều tả tản mạn, chờn vờn, vừa mơ màng nhưng cũng vừa buồn nản.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 8
“Ông Dương ở vào cái cảnh như vậy, mà miệng vẫn chủm chỉm cười, hai tay chờn vờn toan đứng dậy.”
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 4
“Minh buông tay cho nước chảy xuống dòng thì những hạt vàng lại ửng lên, chờn vờn như trêu ghẹo.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 6
“Còn Bạch Tuyết thấy chồng với ông Sen thì chờn vờn muốn ngồi dậy, mà bị bà Phủ đè nên gượng dậy không nổi.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương sáu
“Những chiếc lá bị gió cuốn chờn vờn theo hai tà áo dài thắp sáng một khoảng đường vốn đã vàng nhạt vì ánh nắng.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 1