Lo trọn việc đem người chết đi chôn, kể cả tẩm liệm và tiền tốn.
Tiếng Anh: To see the whole business of burying the dead, the laying out and the cost included.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lo trọn việc đem người chết đi chôn, kể cả tẩm liệm và tiền tốn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chôn là vùi xuống đất, cất là lo cho xong, dẹp cho gọn. Ghép lại thì nó không chỉ nói cái động tác vùi mà nói trọn cái việc của nhà có đám. Cho nên trong kho văn Nam Bộ nó đi chung với tẩm liệm, với tiền: trả tiền tẩn liệm chôn cất, tốn hao chôn cất hết thảy là ba chục quan, bán con heo đủ chôn cất má. Nó cũng nhận trạng từ về cách làm: chôn cất kỹ lưỡng, chôn cất rất long trọng, chôn cất cho đàng hoàng.
🇬🇧 The first element is to put in the ground and the second to see a thing finished and put away. Together they name not the act of covering but the whole business of a house in mourning. So in the Southern corpus it goes with the laying out and with money, a bill paid, a total in old coin, a pig sold to cover it. It takes adverbs of manner too, done carefully, done with great ceremony, done decently.
Thí dụ:
Tới mùa nước giựt, bề nào ông cũng rán nhớ hốt xương, chôn cất kỹ lưỡng dùm nó.
When the water falls, whatever else, do try to remember to gather the bones and bury them carefully for him.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauÀ anh để lại cho tui một hai anh gì đó để phụ lực với tui lo chôn cất cô Ba.
Ah, leave me one or two men to help me see to Miss Ba's burial.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuXưa rày lớp thiếu, lớp mượn, lớp tốn hao chôn cất hết thảy là 30 quan tiền.
All this while, what was lacking, what was borrowed, what was spent on the burial came to thirty quan in all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaSau khi chôn cất Tả quân xong, vua Minh Mạng còn ra lịnh đưa cơ An Thuận về Kinh.
After the general was buried, king Minh Mang further ordered the An Thuan company back to the capital.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamSong phải đợi chôn cất tôi rồi mới nói chuyện đó, chớ không nên nói trước.
But wait until I am buried before speaking of that; it should not be spoken of beforehand.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTại sao cha tao chết mà thằng Cẩu tự ý chôn cất ở nơi quê mùa hoang vắng?
Why, when my father died, did Cau bury him of his own accord in a rustic, deserted place?
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThái gọi quản lý lên văn phòng bàn việc tẩm liệm, chôn cất và việc phân công anh em.
Thai called the manager up to the office to discuss the laying out, the burial, and the dividing of the work among the men.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IITường thì họp với mấy người trong họ lo những thủ tục chôn cất cho Yến.
Tuong met with the relatives to see to the formalities of Yen's burial.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaTôi đang lo không biết làm sao tính chuyện chôn cất ảnh cho đàng hoàng.
I am worrying how to arrange a decent burial for him.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTư Thìn trả tiền tẩn liệm chôn cất đủ hết rồi thì còn dư được 52 đồng.
Tu Thin paid the whole cost of the laying out and the burial and still had fifty two dong left over.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tới mùa nước giựt, bề nào ông cũng rán nhớ hốt xương, chôn cất kỹ lưỡng dùm nó.”“À anh để lại cho tui một hai anh gì đó để phụ lực với tui lo chôn cất cô Ba.”“Xưa rày lớp thiếu, lớp mượn, lớp tốn hao chôn cất hết thảy là 30 quan tiền.”“Sau khi chôn cất Tả quân xong, vua Minh Mạng còn ra lịnh đưa cơ An Thuận về Kinh.”“Song phải đợi chôn cất tôi rồi mới nói chuyện đó, chớ không nên nói trước.”“Tại sao cha tao chết mà thằng Cẩu tự ý chôn cất ở nơi quê mùa hoang vắng?”“Thái gọi quản lý lên văn phòng bàn việc tẩm liệm, chôn cất và việc phân công anh em.”“Tường thì họp với mấy người trong họ lo những thủ tục chôn cất cho Yến.”