Xem qua nhiều cái rồi lấy cái hơn, bỏ cái kém.
Tiếng Anh: To look over several things and take the better, leaving the poorer.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Xem qua nhiều cái rồi lấy cái hơn, bỏ cái kém.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hai chữ cùng nghĩa ghép lại, theo lối nói của miền Nam. Nó đòi phải có nhiều cái để so, cho nên khi không còn gì để so thì người ta nói khỏi phải chọn lựa nữa, hoặc không cần chọn lựa. Trong kho văn Nam Bộ nó dùng cho việc lớn của một đời: chọn lựa chồng, chọn lựa một thái độ, sự chọn lựa của con phải thận trọng; và cũng dùng cho việc nhỏ: chọn lựa món ăn, chọn lựa đề tài tranh. Làm danh từ thì thêm chữ sự ở trước.
🇬🇧 Two elements of like meaning join in the Southern manner. The word requires several things to weigh, so when nothing is left to weigh, people say there is no more choosing to be done. In the Southern corpus it serves for the great business of a life, a husband, a stance, a decision that must be made carefully; and for small business too, a dish on a menu, a subject for a painting. As a noun it takes a classifier before it.
Thí dụ:
Sự chọn lựa của con phải thận trọng, nếu không thì hại tới tánh mạng con liền.
Your choosing must be careful, or else it will cost you your life at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTổ tiên ta hay dở gì ta cũng phải nhìn nhận trọn vẹn, chớ không thể chọn lựa.
Good or bad in our forebears we must acknowledge whole, and cannot pick and choose.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamNếu tôi chỉ cần sống an-nhàn thì tôi đã an-nhàn rồi, khỏi phải chọn lựa nữa.
If all I needed was to live at ease, I would be at ease already and need choose no further.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngCô giao cho ông Đốc một tờ thực đơn đặng ông chọn lựa món ăn cho vừa miệng.
She handed the superintendent a menu so that he might choose dishes to his taste.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoHọ không rời khỏi "địa cuộc" tốt chọn lựa lúc ban đầu như tài liệu trên cho biết.
They did not leave the good ground chosen at the outset, as the document above tells us.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamVì nãy giờ, nó đã chọn lựa một thái độ: liều chết, không bao giờ nhắc đến cô Huôi.
For all this while, it had chosen an attitude: to risk death and never once mention Miss Huoi.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCao thủ Ma giáo toàn những kẻ dị hình dị tướng, thật chúng khéo chọn lựa nhân tài.
The masters of the Demon sect are all of strange shape and strange feature; truly they choose their talent well.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmHễ bác chọn lựa xong rồi, bác phải hỏi dọ nó lại rồi mới nhận lời với người ta chớ.
And mind you, uncle, once you have chosen you must sound her out again before you give your word to them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhNgày nào cũng là ngày trời, có ngày nào tốt hơn ngày nào đâu mà chọn lựa.
Every day is heaven's day, and no day is better than another, so what is there to choose.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhCho đến cả đề tài tranh cũng không phải là đề tài mà những người mới vẽ ưa chọn lựa.
Even the subject of a painting is not a subject that beginners care to choose.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sự chọn lựa của con phải thận trọng, nếu không thì hại tới tánh mạng con liền.”“Tổ tiên ta hay dở gì ta cũng phải nhìn nhận trọn vẹn, chớ không thể chọn lựa.”“Nếu tôi chỉ cần sống an-nhàn thì tôi đã an-nhàn rồi, khỏi phải chọn lựa nữa.”“Cô giao cho ông Đốc một tờ thực đơn đặng ông chọn lựa món ăn cho vừa miệng.”“Họ không rời khỏi "địa cuộc" tốt chọn lựa lúc ban đầu như tài liệu trên cho biết.”“Vì nãy giờ, nó đã chọn lựa một thái độ: liều chết, không bao giờ nhắc đến cô Huôi.”“Cao thủ Ma giáo toàn những kẻ dị hình dị tướng, thật chúng khéo chọn lựa nhân tài.”“Hễ bác chọn lựa xong rồi, bác phải hỏi dọ nó lại rồi mới nhận lời với người ta chớ.”