Đồ chơi có cánh quay tít khi gặp gió; cũng là cánh quạt máy; nghĩa bóng là sự thay đổi, xoay chuyển liên tục.
Tiếng Anh: A pinwheel toy that spins in the wind; also a propeller or fan blade; figuratively, constant change or spinning about.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đồ chơi có cánh quay tít khi gặp gió; cũng là cánh quạt máy; nghĩa bóng là sự thay đổi, xoay chuyển liên tục.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho đồ chơi của trẻ, cho cánh quạt máy, và nhiều hơn trong lối so sánh: quay tít như chong chóng, thay đổi ý kiến như chong chóng, Sài Gòn thay đổi như chong chóng, chạy quây như cái chong chóng. Nó gợi sự xoay chuyển nhanh, không ngừng.
🇬🇧 The corpus uses it for children's toys, for propellers, and more often in comparisons: spinning like a pinwheel, changing one's mind like a weathervane, Saigon changing constantly, running around in circles. It evokes quick, ceaseless turning.
Thí dụ:
Gót hài vừa chấm đất, nàng lấy đà quay tít toàn thân như chong chóng.
As soon as her slippers touched the ground, she spun her whole body around like a pinwheel.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiTới một nơi khác, anh thấy đám trẻ nít đang chơi chong chóng, anh liền hỏi đó là cái gì.
At another place he saw children playing with pinwheels, and asked what they were.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủMẹ chị phải quây với chúng suốt ngày như cái chong chóng.
Her mother had to run around after them all day like a spinning top.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiBọn hộ vệ nhìn nhau chưa biết cho đoàn ghe đi về hướng nào vì cậu Hai thay đổi ý kiến như chong chóng.
The guards looked at each other, not knowing which way to take the boats, because the young master kept changing his mind like a weathervane.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònChị Thục cũng đi theo anh như một cái chong chóng.
Sister Thuc followed him around like a spinning top too.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaChong chóng quay vù vù và máy nổ rầm rầm.
The propeller whirred and the engine roared.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngMấy thứ lạm xạm này thì mụ nội nó có ba đầu sáu tay mười hai chong chóng bây giờ, tụi nó cũng không dám bén mảng đến đây.
With this riffraff, even if the old devil had three heads, six arms and twelve pinwheels, they would not dare come near here.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtSàigòn thay đổi như chong chóng.
Saigon changes as fast as a pinwheel spins.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcTriều thích nhất là hoa dầu, những cánh hoa khô héo giống hình cái chong chóng theo gió bay từng đàn, xoay tít trong không gian trước khi rớt xuống mặt đường.
Trieu loved dipterocarp blossoms most, their dry petals shaped like pinwheels flying in flocks on the wind, spinning in the air before dropping onto the road.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiĐó là một tiếng ngắn, chìm trong cả câu, nhưng Ngàn nghe thấy liền, làm như nó là cái chong chóng khổng lồ kia, nổi bật lên, không sao không thấy được cả.
It was a short word buried in the sentence, yet Ngan caught it at once, as if it were that giant pinwheel, standing out so it could not be missed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Gót hài vừa chấm đất, nàng lấy đà quay tít toàn thân như chong chóng.”“Tới một nơi khác, anh thấy đám trẻ nít đang chơi chong chóng, anh liền hỏi đó là cái gì.”“Mẹ chị phải quây với chúng suốt ngày như cái chong chóng.”“Bọn hộ vệ nhìn nhau chưa biết cho đoàn ghe đi về hướng nào vì cậu Hai thay đổi ý kiến như chong chóng.”“Chị Thục cũng đi theo anh như một cái chong chóng.”“Chong chóng quay vù vù và máy nổ rầm rầm.”“Mấy thứ lạm xạm này thì mụ nội nó có ba đầu sáu tay mười hai chong chóng bây giờ, tụi nó cũng không dám bén mảng đến đây.”“Sàigòn thay đổi như chong chóng.”