Nghĩa của “chớ sao” là gì?
Lời Nam Bộ đặt cuối câu để khẳng định điều hiển nhiên, nghĩa là chứ sao, tất nhiên (phải bảo bọc nó chớ sao); trong chớ sao lại là lời phản bác: lẽ ra phải thế nầy, sao lại thế kia.
Tiếng Anh: A Southern phrase placed at the end of a sentence to affirm something obvious, of course; in cho sao lai, a retort meaning it should be this way, so why that.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chớ sao”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Đặt cuối câu hay cuối lời đáp để khẳng định điều vừa nói là đúng, là lẽ tự nhiên, tương ứng chứ sao ngày nay; chớ sao không là tất nhiên có, tất nhiên được.
🇬🇧 Placed at the end of a sentence or reply to affirm that what was said is right and only natural, the same as modern chu sao, of course; cho sao khong means why not, of course.
Thí dụ:
Tự nhiên con phải nhiễm theo những tư tưởng của nhà triết học đồng thời chớ sao.
Naturally I would absorb the ideas of the philosophers of my own time; of course.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiĐó là một nhiệm vụ cần thiết của má, bởi vậy con lớn rồi má phải tính chớ sao con.
That is a duty I cannot shirk, so now that you are grown I have to plan for you, of course, my child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoNếu rủi dì theo ông theo bà, thì tôi là lớn, tôi phải bảo bọc nó chớ sao.
If by some misfortune my aunt should pass away, I am the eldest, so of course I must look after him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuMà học cho tới bốn năm tự nhiên sự cực phải kéo dài nhằng chớ sao.
And if you study for four years, naturally the hardship drags on, of course.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNay chị được hưởng gia thất đầm ấm, thì tôi mừng cho chị chớ sao.
Now that you have a warm home and family, of course I am happy for you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhHọ đem giấy tờ lại lãnh thì mình phải giao cho họ chớ sao nữa!
If they bring the papers to claim it, then we have to hand it over; what else!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngThật ra tôi biết chớ sao không, nhưng thú thật tôi chỉ mới nhìn thấy cô đây thôi.
Of course I know her, but to be honest I have only just set eyes on her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp🇻🇳 Trong chớ sao lại, chớ sao mà: vế trước nêu điều lẽ ra phải làm, vế sau hỏi vặn tại sao lại làm ngược, tương ứng chứ sao lại ngày nay.
🇬🇧 In cho sao lai or cho sao ma: the first clause states what ought to be done, and the second asks why the opposite is being done instead, like modern chu sao lai.
Thí dụ:
Như tao, tụi bây phải kêu là chị cả mới hợp lý cho, chớ sao lại kêu là chị hai.
Someone like me, you lot ought to call eldest sister to be proper, so why call me second sister.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcBây giờ gặp nhau, sự buồn đã dứt, sự vui tới rồi, em cười mới phải, chớ sao lại khóc.
Now that we have met again, the sorrow is over and joy has come; you should be smiling, so why are you crying.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuLàm đờn ông hễ có vợ thì mình phải lãnh nuôi vợ, chớ sao lại mong nhờ nó.
A man who takes a wife must take on keeping her, so why hope to live off her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vậy chớ sao! Con của toa mà bây giờ người khác nhờ. Thiệt uổng quá.”“Vậy chớ sao. Có tình bà con lẽ nào tôi làm lơ.”“Thì phải vậy chớ sao? Em không thấy ba đã mua sẵn một chiếc xe hơi mới để Anh Kiệt rước chị Thúy Ái đó sao?”“Vậy chớ sao! Tui theo cô Huỳnh Mai thì cũng như theo mấy đại ca rồi còn gì nữa!”Câu hỏi thường gặp về “chớ sao”
“chớ sao” nghĩa là gì?
Lời Nam Bộ đặt cuối câu để khẳng định điều hiển nhiên, nghĩa là chứ sao, tất nhiên (phải bảo bọc nó chớ sao); trong chớ sao lại là lời phản bác: lẽ ra phải thế nầy, sao lại thế kia.
“chớ sao” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bỏ vợ của Hồ Biểu Chánh: “Vậy chớ sao! Con của toa mà bây giờ người khác nhờ. Thiệt uổng quá.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.