Nghĩa của “cho kỳ được” là gì?
Làm cho tới khi có được mới thôi, bằng mọi cách, không chịu bỏ dở nửa chừng.
Tiếng Anh: Until one gets it, by any means, refusing to give up halfway; at all costs.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cho kỳ được”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kỳ ở đây là cho tới lúc, được là đạt, nên cho kỳ được là làm cho tới khi đạt mới chịu thôi, giống cho bằng được. Cụm nầy đứng sau động từ để nói sự quyết tâm, có khi là sự cố chấp: xin cho kỳ được, mua cho kỳ được, hái cho kỳ được, học hỏi cho kỳ được, mời cho kỳ được. Nó hay đi với năn nỉ, giành, tìm cách, cho thấy người ta chịu cực, chịu tốn để có cho được thứ mình muốn.
🇬🇧 Ky here means until the moment, and duoc means to obtain, so cho ky duoc is to keep at something until one succeeds, much like cho bang duoc. It follows a verb to show determination, sometimes stubbornness: to beg for, buy, pick, learn or invite at all costs. It often comes with pleading, scrambling or finding a way, showing that people will go to trouble and expense to get what they want.
Thí dụ:
Hôm ấy, có lão ăn mày đến năn nỉ phú ông mà xin cho kỳ được một nén vàng.
That day an old beggar came and pleaded with the rich man, insisting on getting a bar of gold.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủBên Âu-Mỹ người ta bán đến hằng triệu một bức mà vẫn có người dành nhau mua cho kỳ được.
In Europe and America people sell a single painting for millions, and still there are people fighting to buy it at any price.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngCho nên khi đề cập đến vấn đề gì thì thế nào Hải cũng đóng góp vào đôi ba câu cho kỳ được.
So whenever any subject came up, Hai would always manage to chip in a couple of lines, no matter what.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngNhư bị thôi miên, nàng ngây dại bò tới để hái cho kỳ được 'giấc mộng hoa' ấy, quên cái khe sâu thăm thẳm.
As if hypnotized, she crawled forward in a daze, set on picking that 'flower dream' at all costs, forgetting the deep chasm below.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyHàng ngàn người chen chúc, giành mua cho kỳ được.
Thousands of people crowded in, scrambling to buy one no matter what.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúHạnh rất ham học và rất thông minh, trong bất cứ câu chuyện nào, nàng cũng tìm cách mà học hỏi cho kỳ được.
Hanh loved learning and was very bright; in any conversation at all, she would find a way to learn something from it without fail.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữNàng tức và biết không làm gì người ở bên kia đầu dây, nên chỉ còn biết xuống nước, mời hắn cho kỳ được, cho đỡ xấu hổ với chính mình.
She was furious and knew she could do nothing to the man at the other end of the line, so all she could do was back down and invite him at any cost, to spare herself the shame.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hôm ấy, có lão ăn mày đến năn nỉ phú ông mà xin cho kỳ được một nén vàng.”“Bên Âu-Mỹ người ta bán đến hằng triệu một bức mà vẫn có người dành nhau mua cho kỳ được.”“Cho nên khi đề cập đến vấn đề gì thì thế nào Hải cũng đóng góp vào đôi ba câu cho kỳ được.”“Như bị thôi miên, nàng ngây dại bò tới để hái cho kỳ được 'giấc mộng hoa' ấy, quên cái khe sâu thăm thẳm.”“Hàng ngàn người chen chúc, giành mua cho kỳ được.”“Hạnh rất ham học và rất thông minh, trong bất cứ câu chuyện nào, nàng cũng tìm cách mà học hỏi cho kỳ được.”“Nàng tức và biết không làm gì người ở bên kia đầu dây, nên chỉ còn biết xuống nước, mời hắn cho kỳ được, cho đỡ xấu hổ với chính mình.”Câu hỏi thường gặp về “cho kỳ được”
“cho kỳ được” nghĩa là gì?
Làm cho tới khi có được mới thôi, bằng mọi cách, không chịu bỏ dở nửa chừng.
“cho kỳ được” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Hôm ấy, có lão ăn mày đến năn nỉ phú ông mà xin cho kỳ được một nén vàng.”
Chữ Hán Nôm và chiết tự của “cho kỳ được” là gì?
“cho kỳ được” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 𢄂 (cho), 圻 (kỳ), 得 (được). Lớp từ vựng: native.
“cho kỳ được” thuộc từ loại gì?
“cho kỳ được” thuộc từ loại cụm phó từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.