Trở lại từ điển

cho lẹ

phó từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cho lẹ” là gì?

Cho mau, cho nhanh; đặt sau một việc làm để nói người ta muốn việc đó xong sớm, khỏi mất thì giờ.

Tiếng Anh: Quickly, so as to be fast; placed after an action to say one wants it done soon without losing time.

Cách đọc
cho lẹ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cho lẹ”:

1 nét nghĩa
1cho mau, cho nhanhđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Lẹ là tiếng Nam Bộ, nghĩa là mau, nhanh. Cho lẹ đứng sau một động từ hay cả một vế câu để nói cái đích của việc làm là được mau: đi xe cho lẹ, ép đường bằng máy cho lẹ, lo công việc cho lẹ, muốn xong cho lẹ. Người ta hay dùng nó khi giải thích vì sao chọn một cách làm, như mua máy, mượn xe, đi tắc xi. Có thể thêm hơn phía sau để so sánh (cho lẹ hơn).

🇬🇧 The second word is Southern for quick or fast. The phrase follows a verb or a whole clause to say that the aim of the action is speed: going by car to be quick, pressing sugar by machine to be quick, getting business done quickly, wanting to be finished fast. It is common when explaining why a certain way of doing things was chosen, such as buying a machine, borrowing a vehicle or taking a taxi. A comparative can be added after it (quicker).

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cho lẹ + động từ / vị ngữchủ thể + cho lẹ + hành động

Thí dụ:

Tao với mầy vô trong cho lẹ hơn chớ có nó theo vướng chưn vướng cẳng lắm.

You and I will get in there quicker on our own; with that one tagging along we would only be tripping over each other.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Ảnh nói của anh em trong hãng cho mượn đặng ảnh đi lo công việc cho lẹ.

He said it was lent to him by his mates at the firm so he could get his business done quickly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Tôi sẽ mua máy để ép đường cho lẹ và lấy hết nước mía.

I will buy a machine so the cane can be pressed for sugar quickly and all the juice gotten out.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Để tỏ thiện chí, Toàn đi bằng tắc xi, về cũng bằng thứ phương tiện ấy cho lẹ, mặc dầu mỗi chuyến, đồng hồ xe chỉ có bốn đồng thôi.

To show good will, Toan went by taxi and came back the same way to be quick, even though each trip showed only four dong on the meter.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Chàng ăn không vô không phải vì sầu dâng lên đầy ứ tới cổ chàng mà vì bụng chàng đã no vì bồn chồn muốn xong cho lẹ để đến nơi có hẹn ấy.

He could not eat, not because sorrow had welled up to his throat, but because his stomach was already full with the restless wish to be done quickly and get to that appointment.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tao với mầy vô trong cho lẹ hơn chớ có nó theo vướng chưn vướng cẳng lắm.”
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 3
“Ảnh nói của anh em trong hãng cho mượn đặng ảnh đi lo công việc cho lẹ.”
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 2
“Tôi sẽ mua máy để ép đường cho lẹ và lấy hết nước mía.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 16
“Để tỏ thiện chí, Toàn đi bằng tắc xi, về cũng bằng thứ phương tiện ấy cho lẹ, mặc dầu mỗi chuyến, đồng hồ xe chỉ có bốn đồng thôi.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 5
“Chàng ăn không vô không phải vì sầu dâng lên đầy ứ tới cổ chàng mà vì bụng chàng đã no vì bồn chồn muốn xong cho lẹ để đến nơi có hẹn ấy.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cho lẹ”

“cho lẹ” nghĩa là gì?

Cho mau, cho nhanh; đặt sau một việc làm để nói người ta muốn việc đó xong sớm, khỏi mất thì giờ.

“cho lẹ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Rặng Trâm Bầu của Lê Xuyên: “Tao với mầy vô trong cho lẹ hơn chớ có nó theo vướng chưn vướng cẳng lắm.”

Chữ Hán Nôm và chiết tự của “cho lẹ” là gì?

“cho lẹ” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 𢄂 (cho), 易 (lẹ). Lớp từ vựng: native.

“cho lẹ” thuộc từ loại gì?

“cho lẹ” thuộc từ loại phó từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.