Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chớ chi” là gì?

Lời Nam Bộ và văn cũ mở một điều ước trái với thực tế, nghĩa là giá như, phải chi, ước gì (chớ chi hồi trước tôi nghe lời thì đâu đến nỗi).

Tiếng Anh: A Southern and older phrase that opens a wish contrary to fact: if only, would that.

Cách đọc
chớ chi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chớ chi”:

1 nét nghĩa
1giá như, phải chi, ước gìlời ăn tiếng nói[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Mở một mệnh đề nêu điều người nói ước đã xảy ra hay đang có mà thiệt ra không có, thường kèm vế sau với thì nói kết quả được hình dung; tương ứng giá như, phải chi, ước gì. Hay đi trong chớ chi hồi trước, chớ chi mà.

🇬🇧 Opens a clause stating something the speaker wishes had happened or were so but is not, usually followed by a thi clause giving the imagined result; the same as gia nhu, phai chi or uoc gi. Common in cho chi hoi truoc (if only back then).

Cụm thường gặp:
chớ chi hồi trướcchớ chi mà
Mẫu ngữ pháp:
mệnh đề + chớ chichớ chi + lời đối đáp / biểu cảmchớ chi hồi trước

Thí dụ:

Chớ chi ở nhà có lịch thì tôi coi liền bây giờ, coi ngày nào làm đám cưới được.

If only there were an almanac in the house, I would look right now and see which day the wedding could be held.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ

Chớ chi có con ai thiệt nhà giàu lớn mà đi nói nó, thì mình gả phứt cho rảnh.

If only some really rich family's son would come asking for her, we would marry her off straight away and be done with it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộng

Thầy em có than thầy em nghèo, chớ chi thầy em dư dả ra tiền mà nuôi em học.

My father did complain that he was poor; if only he had money to spare to keep me at school.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Chớ chi cô là con trai thì dễ, ngặt cô là gái, lìa nhà ra đi có dễ chi đâu.

If only you were a boy it would be easy, but you are a girl, and leaving home is no simple thing.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Chớ chi thầy chưa có vợ con, tôi làm mai cho thầy cưới cô Hai Hương thì đúng lắm.

If only you had no wife and children yet, I would arrange for you to marry Hai Huong, and it would be a perfect match.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Chớ chi hồi đó cháu nghe lời thím cháu đụng nó thì có phước biết chừng nào!

If only I had listened to my aunt back then and married him, how blessed I would be!

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Chớ chi hồi trước tôi nghe lời bà nó thì đâu có cực lòng cực trí như vầy.

If only I had listened to his mother back then, I would not be so troubled in heart and mind now.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Chớ chi thầy về trước chừng năm phút đồng hồ thì thầy gặp cô còn ở nhà.

If only he had come home about five minutes earlier, he would have found her still at home.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu

Chớ chi má mua bán mỗi ngày lời tới một hai đồng thì má có lo đâu con.

If only my trading made a profit of one or two dong a day, I would not worry, my child.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Chớ chi tôi giàu, có một hai triệu đồng bạc, tôi sẽ làm cho họ coi.

If only I were rich, with a million or two, I would show them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chớ chi hồi trước nghe lời má thì đâu có mắc nợ mắc nần như vầy.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 04- Lúc suy sụp
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chớ chi”

“chớ chi” nghĩa là gì?

Lời Nam Bộ và văn cũ mở một điều ước trái với thực tế, nghĩa là giá như, phải chi, ước gì (chớ chi hồi trước tôi nghe lời thì đâu đến nỗi).

“chớ chi” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đoá hoa tàn của Hồ Biểu Chánh: “Chớ chi hồi trước nghe lời má thì đâu có mắc nợ mắc nần như vầy.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.