A southern Vietnamese term for a small, usually informal market where sellers squat or sit very low beside goods displayed on mats, trays, baskets, or the ground. It describes the market's physical selling arrangement, not every traditional or open-air market.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Tên gọi Nam Bộ cho kiểu chợ nhỏ, thường họp linh hoạt, nơi người bán ngồi thấp hoặc ngồi chồm hổm sát hàng hóa bày trên nia, rổ, tấm trải hay mặt nền. Từ nêu dáng ngồi và cách bày bán, không phải tên chung cho mọi chợ quê, chợ truyền thống hoặc chợ tạm. Một địa phương cũng có thể dùng “Chợ Chồm Hổm” làm tên riêng; khi đó cần viết hoa theo tên địa điểm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kiểu chợ có các sạp rất thấp hoặc không có sạp cố định; người bán thường ngồi chồm hổm, ngồi ghế thấp hay ngồi sát mặt đất bên rổ, nia và tấm bày hàng. Chợ có thể họp theo buổi hoặc tồn tại lâu năm tùy nơi.
🇬🇧 A market with very low or no fixed stalls, where vendors squat, sit on low stools, or sit near the ground beside goods displayed in baskets, trays, or on mats. Its schedule and permanence vary by location.
Ví dụ dùng từ:
Chợ chồm hổm họp từ sớm, tới khi nắng lên thì nhiều rổ rau đã bán hết.
The low-stall market opens before dawn, and many baskets of vegetables are sold out by the time the sun rises.
Source: VietLayers editorial example“Con ghé chợ chồm hổm mua giùm má bó rau om với mấy trái cà,” má dặn.
“Stop at the squatting market and buy me Vietnamese coriander and a few aubergines,” Mom says.
Source: VietLayers editorial exampleNgười bán ở chợ chồm hổm ngồi trên ghế thấp, để nia cá ngay trước mặt cho khách dễ lựa.
A vendor at the low-stall market sits on a small stool with a tray of fish directly in front for customers to choose from.
Source: VietLayers editorial exampleMưa bất chợt, mấy cô trong chợ chồm hổm kéo tấm bạt che hàng rồi dời rổ lên chỗ cao.
When rain arrives suddenly, the vendors pull a tarpaulin over their goods and move the baskets to higher ground.
Source: VietLayers editorial exampleChú giữ lối đi giữa chợ chồm hổm đủ rộng để người mua không giẫm lên hàng bày sát nền.
He keeps the aisle through the low-stall market wide enough that shoppers do not step on goods displayed near the ground.
Source: VietLayers editorial example“Chợ có mái và quầy cao hết rồi, sao mình còn gọi là chợ chồm hổm?” cô sinh viên hỏi.
“Now that the market has a roof and raised counters, why do people still call it a chợ chồm hổm?” the student asks.
Source: VietLayers editorial exampleỞ địa phương này, Chợ Chồm Hổm đã thành tên riêng dù cách bày bán thay đổi theo thời gian.
In this locality, Chợ Chồm Hổm has become a proper name even though its selling arrangement has changed over time.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch giải thích chợ chồm hổm bằng cách bày hàng thấp, không chỉ gọi chung là traditional market.
The translation explains the low display arrangement instead of rendering chợ chồm hổm merely as traditional market.
Source: VietLayers editorial exampleTiểu thương cân rau ngay tại chợ chồm hổm rồi gói gọn để khách chở bằng xe máy.
A vendor weighs the vegetables at the low-stall market and packs them compactly for the customer to carry by motorbike.
Source: VietLayers editorial exampleKhông phải chợ ngoài trời nào cũng là chợ chồm hổm; nhiều chợ có sạp cao và vị trí cố định rõ ràng.
Not every open-air market is a chợ chồm hổm; many have raised stalls and clearly fixed pitches.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bên phía tay mặt phố là một xóm nhà lá khá sầm uất, có cả một cái chợ chồm hổm nơi đó, tục gọi là chợ Bà Y.”
“Sạp của chợ chồm hổm Ngả Bảy nằm la liệt trên vỉa hè, về đêm như gài bẩy những kẻ vô ý như chàng.”
“Nhưng chợ Trần quốc Toản cất xong rồi, nay mai sẽ dẹp chợ chồm hổm Ngã Bảy này, quán này sẽ ế, tụi em đã tính rút lui rồi.”
“Nhưng Quít nhứt định đi chợ chồm hổm Bàu Sen vì chợ nầy gần hơn.”