Trở lại từ điển

chính giáo

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chính giáo” là gì?

Đạo ngay thẳng, phái làm điều phải; trái với ma giáo là phái làm điều tà.

Tiếng Anh: The upright way, the sect that does right; the opposite of the wicked sect that does wrong.

Cách đọc
chính giáo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chính giáo”:

1 nét nghĩa
1phái ngay thẳng, trái với ma giáođời sống[văn chương]
C1

🇻🇳 Chính giáo là phái ngay thẳng, đứng đối với ma giáo là phái tà. Trong kho văn Nam Bộ đây là tiếng mượn của truyện võ hiệp: bạn bè khen một người xứng làm người đứng đầu chính giáo chớ không phải ma giáo, tức là người biết làm điều phải.

🇬🇧 It is the upright sect, set against the wicked one. In the Southern corpus it is a word borrowed from martial-arts tales: friends praise someone as fit to head the righteous sect and not the wicked one, meaning a person who knows how to do right.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + chính giáocó / dùng / giữ + chính giáochính giáo + nầy / này / đó

Thí dụ:

Bạn bây giờ mới xứng đáng là Giáo chủ, không phải là Giáo chủ ma giáo mà là Giáo chủ chính giáo.

Only now are you truly worthy of being a sect leader, not the leader of a wicked sect but the leader of a righteous one.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bạn bây giờ mới xứng đáng là Giáo chủ, không phải là Giáo chủ ma giáo mà là Giáo chủ chính giáo.”
Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm, III. Rửa tay gác kiếm
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chính giáo”

“chính giáo” nghĩa là gì?

Đạo ngay thẳng, phái làm điều phải; trái với ma giáo là phái làm điều tà.

“chính giáo” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Rửa Tay Gác Kiếm của Thẩm Thệ Hà: “Bạn bây giờ mới xứng đáng là Giáo chủ, không phải là Giáo chủ ma giáo mà là Giáo chủ chính giáo.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.