Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chim non” là gì?

Con chim mới nở, còn nhỏ, chưa cứng cáp; cũng hay dùng để ví người trẻ vui vẻ, lanh lẹ, hồn nhiên.

Tiếng Anh: A young bird, newly hatched and not yet strong; often used to liken a young person to one for their lively, carefree way.

Cách đọc
chim non(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chim non”:

1 nét nghĩa
1chim nhỏ mới nở; người trẻ hồn nhiênđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Non là còn nhỏ, chưa cứng cáp. Chim non là con chim mới ra ràng, còn ở tổ hay mới đứng trên cành, dễ sợ hãi, dễ lìa tổ khi gặp mưa gió. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy ra trong lối so sánh: vui như chim non, nhanh nhẹn như hai con chim non, tươi trẻ như con chim non. Có khi người viết gọi thẳng một đứa nhỏ hay đám học trò là chim non, là bầy chim non. Hay đi với con, bầy, đàn, và với líu lo, lìa tổ, vỡ tổ.

🇬🇧 The second element means young and not yet strong. The phrase names a fledgling, still in the nest or just perched on a branch, easily frightened and easily separated from its mother in wind and rain. In the Southern corpus it turns up in comparisons, happy as a young bird, quick as two young birds, fresh and young as a little bird. Sometimes a writer simply calls a child or a crowd of schoolchildren young birds. It goes with words for one bird, a flock, and with chirping and leaving or losing the nest.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
người / kẻ / tay + chim nontrở thành / làm + chim nonchim non + hành động / ứng xử

Thí dụ:

Con chim non lạc mẹ, lìa tổ, có lẽ vì trận mưa ác nghiệt đêm qua.

The young bird had lost its mother and left its nest, perhaps because of last night's cruel rain.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh

Tiếng chim non nớt sợ hãi chắc là của một bầy chim non bị gió làm vỡ tổ.

The frightened, tender chirping must have come from a brood of fledglings whose nest the wind had torn apart.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Thúy mơ màng nhìn hai con chim non đang đứng dáo dác trên cành cây, dường như đang lắng nghe tiếng kinh quyện buồn trong không gian.

Thuy dreamily watched two young birds standing restless on a branch, as if listening to the sad chanting of prayers drifting through the air.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Hạnh, Loan hí hởn bước lên thang lầu, nhanh nhẹn như hai con chim non.

Hanh and Loan went up the stairs in high spirits, quick as two young birds.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Tất cả đều vui thích thấy nàng tươi trẻ như con chim non.

Everyone was delighted to see her as fresh and young as a little bird.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Đàn chim non hôm nay ra trường không còn líu lo như mọi bữa.

The little flock leaving school today no longer chirped away as on other days.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi Mộng

Nhưng con chim non Lan-Chi vừa sổ lồng nói líu-lo không ngớt miệng, hỏi đủ thứ chuyện, ba má trả lời đã mệt mà nó chưa cho miệng nó kéo da non.

But Lan-Chi, a little bird just let out of the cage, chattered without pause and asked about everything; Mom and Dad were tired of answering, yet the child's mouth got no rest.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Và như một con chim non, nó vừa sợ cái khoảng không rộng minh mong trước mắt nó, nó vừa ham mê chính cái khoảng không mà nó sợ ấy.

And like a young bird, the young one both feared the vast emptiness before it and longed for the very emptiness it feared.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Ở bên Huy Uyên vui như chim non.

Beside Huy, Uyen was as happy as a young bird.

Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Con chim non lạc mẹ, lìa tổ, có lẽ vì trận mưa ác nghiệt đêm qua.”
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh, Con chim vàng anh
“Tiếng chim non nớt sợ hãi chắc là của một bầy chim non bị gió làm vỡ tổ.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 10
“Thúy mơ màng nhìn hai con chim non đang đứng dáo dác trên cành cây, dường như đang lắng nghe tiếng kinh quyện buồn trong không gian.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 6
“Hạnh, Loan hí hởn bước lên thang lầu, nhanh nhẹn như hai con chim non.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 3
“Tất cả đều vui thích thấy nàng tươi trẻ như con chim non.”
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 6
“Đàn chim non hôm nay ra trường không còn líu lo như mọi bữa.”
Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi Mộng, 2. Đất bằng dậy sóng
“Nhưng con chim non Lan-Chi vừa sổ lồng nói líu-lo không ngớt miệng, hỏi đủ thứ chuyện, ba má trả lời đã mệt mà nó chưa cho miệng nó kéo da non.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần III
“Và như một con chim non, nó vừa sợ cái khoảng không rộng minh mong trước mắt nó, nó vừa ham mê chính cái khoảng không mà nó sợ ấy.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Lại mẹ tôi tái giá
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chim non”

“chim non” nghĩa là gì?

Con chim mới nở, còn nhỏ, chưa cứng cáp; cũng hay dùng để ví người trẻ vui vẻ, lanh lẹ, hồn nhiên.

“chim non” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Con Chim Vàng Anh của Thẩm Thệ Hà: “Con chim non lạc mẹ, lìa tổ, có lẽ vì trận mưa ác nghiệt đêm qua.”

Từ “chim non” có nguồn gốc từ đâu?

“chim non” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“chim non” thuộc từ loại gì?

“chim non” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.