Trở lại từ điển

chiếu tướng

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chiếu tướng” là gì?

Trong cờ tướng là đi một nước nhắm thẳng vô con cờ lớn nhứt của bên kia; nói rộng ra là nhắm ngay một người mà hỏi, mà ngó.

Tiếng Anh: In chess, to make a move that directly threatens the other side's chief piece; by extension, to single one person out with a question or a stare.

Cách đọc
chiếu tướng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chiếu tướng”:

1 nét nghĩa
1nhắm ngay một người mà hỏiđời sống[thân mật]
B2

🇻🇳 Chiếu tướng vốn là tiếng của người đánh cờ. Trong kho văn Nam Bộ học trò mượn nó để nói chuyện thầy nhắm ngay mình mà kêu trả bài: không thuộc bài mà bị thầy chiếu tướng thì hết đường trốn.

🇬🇧 It is at root a chess player's word. In the Southern corpus pupils borrow it for a teacher singling one of them out to recite: not knowing the lesson and being picked by the teacher leaves no way out.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + chiếu tướng + tân ngữchiếu tướng + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + chiếu tướng

Thí dụ:

Mình không thuộc bài, sợ thầy "chiếu tướng" thì có nước độn thổ.

I have not learned the lesson, and if the teacher singled me out I could only sink into the ground.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mình không thuộc bài, sợ thầy "chiếu tướng" thì có nước độn thổ.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chiếu tướng”

“chiếu tướng” nghĩa là gì?

Trong cờ tướng là đi một nước nhắm thẳng vô con cờ lớn nhứt của bên kia; nói rộng ra là nhắm ngay một người mà hỏi, mà ngó.

“chiếu tướng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cánh Hồng Gai của Từ Kế Tường: “Mình không thuộc bài, sợ thầy "chiếu tướng" thì có nước độn thổ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.