Làm theo điều người khác muốn cho họ vừa lòng.
Tiếng Anh: To go along with what someone wants in order to please them.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm theo điều người khác muốn cho họ vừa lòng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó giữa người thân, người thương: chiều ý con, chiều ý mẹ, chiều ý anh, má chiều ý anh lắm. Nó cũng dùng trong câu phủ định để nói sự cứng rắn, như ba không thể chiều ý con, không hề chiều ý mẹ. Có khi hoàn cảnh hay ông trời cũng chiều ý người.
🇬🇧 The corpus often uses it between family and lovers: indulging one's child, going along with mother, humoring him, a mother who spoils her son. It is also used in the negative for firmness, as in father cannot give in to you, never going along with mother. Sometimes circumstances or heaven itself go along with someone.
Thí dụ:
Họ thích đàn ông biểu đồng tình với họ hơn là chiều ý họ một cách miễn cưỡng.
They prefer men who agree with them to men who go along with them reluctantly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNếu bác sĩ Được chiều ý khách bao nhiêu thì bác sĩ Môn nầy lại độc tài bấy nhiêu.
As much as Doctor Duoc humored his patients, this Doctor Mon was just as dictatorial.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNhư vậy là một hy sinh của con rồi, hy sinh to lớn quá, ba không thể chiều ý con.
So that is a sacrifice on your part, too great a sacrifice, father cannot let you have your way.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpThế mà nó đã cố thủ trong lối cắt tóc ấy không hề chiều ý mẹ.
And yet she stuck to that haircut, never once giving in to her mother.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNhưng anh thích thấy em phấn khởi hơn là chiều ý anh.
But I'd rather see you excited than just humoring me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênChàng hài lòng lắm mà thấy bạn chiều ý chàng, mặc ta, một chiếc áo màu và các bông vẽ trên đó đều lập thể.
He was very pleased to see his friend go along with him and wear a colored shirt with cubist patterns on it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoThiền sư chiều ý thiếu phụ, chun vào thùng cây.
The Zen master humored the young woman and climbed into the wooden chest.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhNếu cô bé nói Quỳnh Như chắc tôi giận thật, đằng này cô bé khôn ngoan chiều ý tôi xưng mình là Quỳnh Như tôi thích.
If the little girl had said Quynh Nhu I would surely have been angry, but she cleverly went along with me and called herself the Quynh Nhu I liked.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaNhưng không hề gì, em sẽ chiều ý anh.
But never mind, I'll go along with what you want.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaNhưng, tất cả đã không chiều ý tôi khi hai cánh cổng cư xá bao giờ cũng mở rộng để chúng tôi tự do đi, cũng như tự do vào.
But nothing went my way, since the two gates of the dormitory were always wide open for us to come and go freely.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Họ thích đàn ông biểu đồng tình với họ hơn là chiều ý họ một cách miễn cưỡng.”“Nếu bác sĩ Được chiều ý khách bao nhiêu thì bác sĩ Môn nầy lại độc tài bấy nhiêu.”“Như vậy là một hy sinh của con rồi, hy sinh to lớn quá, ba không thể chiều ý con.”“Thế mà nó đã cố thủ trong lối cắt tóc ấy không hề chiều ý mẹ.”“Nhưng anh thích thấy em phấn khởi hơn là chiều ý anh.”“Chàng hài lòng lắm mà thấy bạn chiều ý chàng, mặc ta, một chiếc áo màu và các bông vẽ trên đó đều lập thể.”“Thiền sư chiều ý thiếu phụ, chun vào thùng cây.”“Nếu cô bé nói Quỳnh Như chắc tôi giận thật, đằng này cô bé khôn ngoan chiều ý tôi xưng mình là Quỳnh Như tôi thích.”