Nghĩa của “chiêu thức” là gì?
Thế đánh, miếng võ; nói rộng ra là cách ra tay hay lời nói tung ra để thắng người khác.
Tiếng Anh: A fighting move; by extension, a way of acting or a remark thrown out to get the better of someone.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chiêu thức”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chiêu thức là miếng võ, thế đánh. Trong kho văn Nam Bộ nó được mượn để nói đùa về lời qua tiếng lại giữa hai người mới quen: hóa giải cái chiêu thức vừa chua vừa độc, tức là làm dịu câu nói gắt đó đi.
🇬🇧 It is a fighting move. In the Southern corpus it is borrowed in jest for the sharp words passing between two people who have just met: to undo a move that is both sour and venomous means to soften that harsh remark.
Thí dụ:
Nãy giờ hai người gặp nhau, mới chỉ quen sơ sơ mà coi bộ "găng" quá, bây giờ lấy cam ra ăn cho nó ngọt, hóa giải cái "chiêu thức" vừa chua lòm, vừa sâu độc kia đi chứ.
The two of you have only just met and barely know each other, yet things look rather tense, so now take out the oranges and eat something sweet to undo that move, so sour and so venomous.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nãy giờ hai người gặp nhau, mới chỉ quen sơ sơ mà coi bộ "găng" quá, bây giờ lấy cam ra ăn cho nó ngọt, hóa giải cái "chiêu thức" vừa chua lòm, vừa sâu độc kia đi chứ.”Câu hỏi thường gặp về “chiêu thức”
“chiêu thức” nghĩa là gì?
Thế đánh, miếng võ; nói rộng ra là cách ra tay hay lời nói tung ra để thắng người khác.
“chiêu thức” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Mùa Áo Vàng của Từ Kế Tường: “Nãy giờ hai người gặp nhau, mới chỉ quen sơ sơ mà coi bộ "găng" quá, bây giờ lấy cam ra ăn cho nó ngọt, hóa giải cái "chiêu thức" vừa chua lòm, vừa sâu độc kia đi chứ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.