Nghĩa của “chiêu mộ” là gì?
Kêu gọi, gom người ở các nơi về theo mình để cùng làm một việc lớn.
Tiếng Anh: To call for and gather people from various places to join one in a large undertaking.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chiêu mộ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chiêu mộ là kêu gọi rồi gom người về cùng làm một việc với mình. Trong kho văn Nam Bộ người đi mở đất chiêu mộ dân, chiêu mộ thêm người để khai phá đất hoang và lập làng mới. Truyện xưa còn dùng nó cho việc gom người về làm quân.
🇬🇧 It means calling for people and gathering them to work with one on a task. In the Southern corpus those who open new land recruit settlers, and recruit more people to clear wasteland and found a new village. Old stories also use it for gathering men to serve as troops.
Thí dụ:
Bà chiêu mộ chừng một trăm dân gồm người Việt và người Miên.
She recruited about a hundred settlers, both Vietnamese and Khmer.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủLúc đầu, Trương Văn Nghĩa và đồng bọn 11 người đến khai phá, sau chiêu mộ thêm được 4 người nữa, đã có nền tảng để lập làng mới lấy tên là Phú Cường.
At first Truong Van Nghia and 11 companions came to clear the land, later they recruited 4 more people, and so had the basis to found a new village named Phu Cuong.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà chiêu mộ chừng một trăm dân gồm người Việt và người Miên.”“Lúc đầu, Trương Văn Nghĩa và đồng bọn 11 người đến khai phá, sau chiêu mộ thêm được 4 người nữa, đã có nền tảng để lập làng mới lấy tên là Phú Cường.”Câu hỏi thường gặp về “chiêu mộ”
“chiêu mộ” nghĩa là gì?
Kêu gọi, gom người ở các nơi về theo mình để cùng làm một việc lớn.
“chiêu mộ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Bà chiêu mộ chừng một trăm dân gồm người Việt và người Miên.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.