The cool of the late afternoon, when people go out again.
Tiếng Anh: Là khoảng chiều khi nắng đã dịu, lúc người ta ra khỏi nhà mà đi chơi, đi thăm hoặc đi làm việc còn dở.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
The cool of the late afternoon, when people go out again.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khoảng chiều khi nắng đã dịu. Trong xứ nóng đây là lúc người ta ra khỏi nhà trở lại, nên trong truyện nó mở ra những chuyện đi chơi, đi thăm và đi làm cho xong việc còn dở.
🇬🇧 The part of the afternoon when the heat has eased. In a hot land it is when people go out again, so in stories it opens outings, visits and the finishing of unfinished business.
Thí dụ:
Ông nói chiều mát ông sẽ vô đây mà bàn tính công chuyện của mình với cha.
He said that in the cool of the afternoon he would come in and discuss his business with my father.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợTrời chiều mát mẽ, hoa nở đủ màu, tiếng cười inh ỏi trên lầu, xa mã rần-rần ngoài lộ.
The afternoon was cool, flowers of every colour open, laughter ringing upstairs and carriages rattling on the road.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiThầy thấy trời chiều mát mẻ, nên thừa dịp đi dọc theo đường mé sông mà xem châu thành.
Finding the afternoon cool he took the chance to walk the riverside road and see the town.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônMột hai khi chiều mát ổng mới ra trước lộ đi lên đi xuống dựa mé rạch mà chơi vậy thôi.
Once in a while in the cool of the afternoon he went out to the road and walked up and down by the creek for pleasure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhCha nó tính để chiều mát đi rước ông thầy thuốc tây ở Cần Thơ đặng ổng coi mạch thử xem.
Her father meant to wait for the cool of the afternoon and fetch the western doctor to take her pulse.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiÔng Thái ở nhà Hương hào Điều nói chuyện đến chiều mát hai người mới trở lại kiếm hai bà.
He stayed talking at the elder's house until the cool of the afternoon, when the two went back to find the ladies.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýChiều mát, Vĩnh Xuân lại thăm Hội Đồng Đạo mà tạ ơn cho mượn xe.
In the cool of the afternoon he called on the councillor to thank him for the loan of the car.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTôi thả đi chơi một mình, kiếm xem mấy xóm Việt kiều, chiều mát ra cầu tàu ngồi ngó sông lớn.
I wandered alone looking at the quarters of our people abroad, and in the cool of the afternoon sat on the pier watching the great river.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhThôi, để tôi đi sớm đặng tôi nói trước với thầy Hoằng và tôi dặn xe sẵn rồi chiều mát mình đi.
Come, let me go early to speak with the healer and order the car, and in the cool of the afternoon we shall set out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuBữa nọ trời chiều mát mẽ, cô lại nhà Hương cả Mai chơi.
One day when the afternoon was cool she went to visit the elder's house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông nói chiều mát ông sẽ vô đây mà bàn tính công chuyện của mình với cha.”“Trời chiều mát mẽ, hoa nở đủ màu, tiếng cười inh ỏi trên lầu, xa mã rần-rần ngoài lộ.”“Thầy thấy trời chiều mát mẻ, nên thừa dịp đi dọc theo đường mé sông mà xem châu thành.”“Một hai khi chiều mát ổng mới ra trước lộ đi lên đi xuống dựa mé rạch mà chơi vậy thôi.”“Cha nó tính để chiều mát đi rước ông thầy thuốc tây ở Cần Thơ đặng ổng coi mạch thử xem.”“Ông Thái ở nhà Hương hào Điều nói chuyện đến chiều mát hai người mới trở lại kiếm hai bà.”“Chiều mát, Vĩnh Xuân lại thăm Hội Đồng Đạo mà tạ ơn cho mượn xe.”“Tôi thả đi chơi một mình, kiếm xem mấy xóm Việt kiều, chiều mát ra cầu tàu ngồi ngó sông lớn.”