Nghĩa của “chiếu lệ” là gì?
Làm cho có, cho phải phép, chớ trong bụng không thiệt lòng muốn làm hay không để tâm vô việc đó.
Tiếng Anh: Done for form's sake, just to go through the motions, without one's heart really being in it.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chiếu lệ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chiếu lệ là làm một việc cho có, cho khỏi mất lòng, chớ không thiệt tình muốn làm. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau động từ để nói cách làm: ăn chiếu lệ là gắp vài miếng cho vui lòng người mời, vì còn no hay vì ngại, chớ không ăn thiệt tình.
🇬🇧 It means doing something only for form's sake, so as not to offend, without really wanting to do it. In the Southern corpus it follows a verb and tells how the thing is done: to eat for form's sake is to take a few bites to please whoever is offering, because one is still full or feels awkward, not to eat in earnest.
Thí dụ:
Ông bà ăn chiếu lệ vì còn hơi no.
The old couple ate only for form's sake, as they were still rather full.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamHạ từ chối những thức ăn trong chén do Hảo gắp, từ chối mãi đâm kỳ, Hạ miễn cưỡng ăn nhỏ nhẹ, chiếu lệ.
Ha refused the food Hao had put in the bowl, but refusing forever grew awkward, so Ha reluctantly ate a little, daintily, for form's sake.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông bà ăn chiếu lệ vì còn hơi no.”“Hạ từ chối những thức ăn trong chén do Hảo gắp, từ chối mãi đâm kỳ, Hạ miễn cưỡng ăn nhỏ nhẹ, chiếu lệ.”Câu hỏi thường gặp về “chiếu lệ”
“chiếu lệ” nghĩa là gì?
Làm cho có, cho phải phép, chớ trong bụng không thiệt lòng muốn làm hay không để tâm vô việc đó.
“chiếu lệ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Ông bà ăn chiếu lệ vì còn hơi no.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.