Nghĩa của “chiến thắng” là gì?
Giành được phần hơn trong một cuộc tranh đua, hay vượt qua được một điều khó, một sức cản; cũng là lần hơn được đó.
Tiếng Anh: To come out on top in a contest, or to overcome something hard or something that stands in the way; also the win itself.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chiến thắng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chiến thắng là hơn được bên kia sau một cuộc giành giựt, hay vượt qua được cái đang cản mình. Trong kho văn Nam Bộ sau nó là cái mình vượt qua: chiến thắng bịnh hoạn, chiến thắng đoàn cá voi, lòng ham muốn chiến thắng lòng tự trọng. Làm danh từ thì có cái vui chiến thắng, vòng hoa chiến thắng, điềm chiến thắng, kẻ chiến thắng. Nó hay đi với quyết: quyết chiến thắng. Tiếng nầy còn dùng cho chuyện đánh giặc mà hơn được bên kia.
🇬🇧 It means getting the better of the other side after a struggle, or overcoming what stands in one's way. In the Southern corpus it is followed by what is overcome: to conquer illness, to defeat a school of whales, desire winning out over self-respect. As a noun there are the joy of victory, garlands of victory, a sign of victory, the victors. It often goes with a word for being determined: determined to win. The word is also used of winning a battle.
Thí dụ:
Sau cùng, tính tọc mạch và lòng ham muốn chiến thắng tính thuần lương và lòng tự trọng.
In the end, curiosity and desire won out over an honest nature and self-respect.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửNhưng bây giờ thì hết rồi, tuổi già của bác được bao phủ đầy những vòng hoa chiến thắng.
But that is over now; your old age is covered all over with garlands of victory.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhTiếc vì bịnh hoạn mình biết làm sao chiến thắng nó cho được, vì vậy nên anh mới lo sợ chớ.
The pity is that with illness, how can one ever conquer it; that is why I am afraid.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiDuyên cũng vui lây cái vui chiến thắng của bạn.
Duyen shared in the joy of her friend's victory.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiNgười đã chiến thắng được đoàn cá Voi khổng lồ.
The one who defeated the school of giant whales.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaCác em là những kẻ chiến thắng đáng thương hại.
You are victors to be pitied.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaGiữa em và chị, ai sẽ thành công chưa biết, nhưng chắc chắn là chị quyết chiến đấu và quyết chiến thắng, mặc dầu chị không được võ trang đầy đủ cho lắm.
Between you and me, who will succeed nobody knows yet, but what is certain is that I am determined to fight and determined to win, even though I am not very fully armed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoLục cụ đoán đó là điềm chiến thắng.
The old monk guessed that it was a sign of victory.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sau cùng, tính tọc mạch và lòng ham muốn chiến thắng tính thuần lương và lòng tự trọng.”“Nhưng bây giờ thì hết rồi, tuổi già của bác được bao phủ đầy những vòng hoa chiến thắng.”“Tiếc vì bịnh hoạn mình biết làm sao chiến thắng nó cho được, vì vậy nên anh mới lo sợ chớ.”“Duyên cũng vui lây cái vui chiến thắng của bạn.”“Người đã chiến thắng được đoàn cá Voi khổng lồ.”“Các em là những kẻ chiến thắng đáng thương hại.”“Giữa em và chị, ai sẽ thành công chưa biết, nhưng chắc chắn là chị quyết chiến đấu và quyết chiến thắng, mặc dầu chị không được võ trang đầy đủ cho lắm.”“Lục cụ đoán đó là điềm chiến thắng.”Câu hỏi thường gặp về “chiến thắng”
“chiến thắng” nghĩa là gì?
Giành được phần hơn trong một cuộc tranh đua, hay vượt qua được một điều khó, một sức cản; cũng là lần hơn được đó.
“chiến thắng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ngọc Tuyền Thảm Sử của Thẩm Thệ Hà: “Sau cùng, tính tọc mạch và lòng ham muốn chiến thắng tính thuần lương và lòng tự trọng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.