Trở lại từ điển

chiếm cứ

động từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chiếm cứ” là gì?

Giành lấy một vùng đất, một chỗ rồi ở luôn đó mà giữ làm của mình.

Tiếng Anh: To take a piece of land or a place and stay there, holding it as one's own.

Cách đọc
chiếm cứ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chiếm cứ”:

1 nét nghĩa
1giành lấy đất mà giữđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Chiếm cứ là tới lấy một vùng đất, một khúc sông rồi giữ riết làm chỗ của mình. Trong kho văn Nam Bộ, thời khẩn hoang, dân phân tán ra chiếm cứ đất phía Tây Nam; mỗi tay hảo hớn làm chủ một địa bàn riêng, chiếm cứ một con rạch, một cù lao. Nó cũng dùng cho việc một thế lực đem binh lấy đất mà giữ.

🇬🇧 It means coming to take a stretch of land or river and holding on to it as one's own place. In the Southern corpus, in the days of land clearing, people spread out to take up land to the south-west, and each bold settler was master of a territory, holding a creek or a river island. It is also used when a power takes land by force of arms and holds it.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + chiếm cứ + tân ngữchiếm cứ + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + chiếm cứ

Thí dụ:

Các quan thì muốn cho dân chúng phân tán ra chiếm cứ đất phía Tây Nam nên đặt quy chế rộng rãi, không câu thúc.

The mandarins wanted the people to spread out and take up the land to the south-west, so they set generous rules without constraints.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Vì vậy mà các tay anh hùng hảo hớn thích sống riêng biệt, mỗi người làm chủ một địa bàn riêng, chiếm cứ một con rạch, một cù lao.

That is why the bold and gallant ones liked to live apart, each master of a territory, holding a creek or a river island.

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Các quan thì muốn cho dân chúng phân tán ra chiếm cứ đất phía Tây Nam nên đặt quy chế rộng rãi, không câu thúc.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Nhu cầu phát triển xứ đàng trong, phục quốc và củng cố quốc gia
“Vì vậy mà các tay anh hùng hảo hớn thích sống riêng biệt, mỗi người làm chủ một địa bàn riêng, chiếm cứ một con rạch, một cù lao.”
Sơn Nam, Nói Về Miền Nam, Dân Hai Huyện Và Ông Nguyễn Hữu Cảnh
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chiếm cứ”

“chiếm cứ” nghĩa là gì?

Giành lấy một vùng đất, một chỗ rồi ở luôn đó mà giữ làm của mình.

“chiếm cứ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam của Sơn Nam: “Các quan thì muốn cho dân chúng phân tán ra chiếm cứ đất phía Tây Nam nên đặt quy chế rộng rãi, không câu thúc.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.