Chia bớt cho nhau, cùng gánh vác hay cùng hưởng với người khác.
Tiếng Anh: To share with others, bearing burdens or enjoying things together.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chia bớt cho nhau, cùng gánh vác hay cùng hưởng với người khác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho việc cùng nhau gánh buồn vui, cực khổ và trách nhiệm: chia sớt đắng cay với bạn, chia sớt buồn vui, chia sớt gánh nặng, chia sớt nỗi cơ hàn. Nó cũng dùng cho việc chia của, chia miếng ăn, như chia sớt phân nửa củ khoai, chia sớt từng miếng ăn. Chữ nầy là lối nói của người Nam, tương đương chia sẻ.
🇬🇧 The corpus often uses it for sharing joys, sorrows, hardship and responsibility: sharing bitterness with a friend, sharing ups and downs, sharing the burden, sharing poverty. It is also used for dividing goods or food, like sharing half a sweet potato, or sharing every mouthful. The word is Southern usage, equivalent to the standard word for share.
Thí dụ:
Nhưng Thiên Hương quyết chia sớt đắng cay với bạn, nên cô không chịu ngồi không.
But Thien Huong was set on sharing the bitterness with her friend, so she would not sit idle.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhMay có được một bạn đồng hương để chia sớt buồn vui trong buổi đầu thì cũng đỡ khổ.
Luckily having a fellow countryman to share joys and sorrows with at first made it less hard.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNgặt mắc bận với con, em không chia sớt gánh nặng với anh được nữa.
Tied up with the child, I can no longer share the burden with you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýHọ sẵn lòng chia sớt cho người thân yêu họ tất cả những gì quí báu nhứt của họ, trừ cái đó.
They gladly share with their loved ones everything most precious to them, except that.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNhưng Bá Vạn là kẻ đang chia sớt quá nhiều quyền hạn ấy.
But Ba Van was the one sharing too much of that power.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònVũ nghĩ đến Phượng, đến Bão, đến những bạn quê thân yêu, nhớ đến những ngày cùng chia sớt nỗi cơ hàn với họ.
Vu thought of Phuong, of Bao, of his dear country friends, remembering the days of sharing hunger and cold with them.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcNếu con có vợ thì con phải chia sớt sự kính yêu đó cho vợ với cha mẹ vợ, là người chưa có ơn nghĩa gì với con hết.
If I marry I must share that love and respect with my wife and her parents, who have done nothing for me yet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoHoặc trước khi đi, cái bàn tay móng sơn đỏ đã chia sớt phân nửa củ khoai, một mẩu bánh mì với bầy con lao nhao lố nhố.
Or before leaving, the hand with red painted nails had shared half a sweet potato and a bit of bread with the jostling brood of children.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngKhông thể chia sớt cho ai và vì ai.
It cannot be shared with anyone or for anyone.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngVới mẹ, lúc nào cũng phải chui rúc trong vòng tay Mẹ, sống trong nỗi cực khổ chia sớt từng miếng ăn, nhường nhịn nhau từng manh áo mới.
With Mother, always snuggled in her arms, living in hardship sharing every mouthful, giving way to each other over every new shirt.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng Thiên Hương quyết chia sớt đắng cay với bạn, nên cô không chịu ngồi không.”“May có được một bạn đồng hương để chia sớt buồn vui trong buổi đầu thì cũng đỡ khổ.”“Ngặt mắc bận với con, em không chia sớt gánh nặng với anh được nữa.”“Họ sẵn lòng chia sớt cho người thân yêu họ tất cả những gì quí báu nhứt của họ, trừ cái đó.”“Nhưng Bá Vạn là kẻ đang chia sớt quá nhiều quyền hạn ấy.”“Vũ nghĩ đến Phượng, đến Bão, đến những bạn quê thân yêu, nhớ đến những ngày cùng chia sớt nỗi cơ hàn với họ.”“Nếu con có vợ thì con phải chia sớt sự kính yêu đó cho vợ với cha mẹ vợ, là người chưa có ơn nghĩa gì với con hết.”“Hoặc trước khi đi, cái bàn tay móng sơn đỏ đã chia sớt phân nửa củ khoai, một mẩu bánh mì với bầy con lao nhao lố nhố.”