Trở lại từ điển

chí tình

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chí tình” là gì?

Hết lòng, thiệt bụng với người ta; nói chí tình là nói cho thiệt, không giấu giếm.

Tiếng Anh: Wholehearted and truthful toward others; to speak this way is to say things as they really are, hiding nothing.

Cách đọc
chí tình(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chí tình”:

1 nét nghĩa
1hết lòng, thiệt bụngđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Chí tình là hết lòng, thiệt bụng. Trong kho văn Nam Bộ có nói chí tình, đặt đầu câu để báo rằng điều sắp nói là lời thiệt, có sao nói vậy.

🇬🇧 It means wholehearted and truthful. In the Southern corpus it follows the verb to speak at the head of a sentence, announcing that what comes next is the plain truth, told as it is.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + chí tìnhchí tình + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + chí tình

Thí dụ:

Nói chí tình, đó là của người bà con ở Sài Gòn “đăng” dùm tôi, ban đầu tưởng nói chơi dè đâu nhà báo gởi xuống thiệt, xem cũng đỡ buồn.

To tell the honest truth, a relative in Saigon took out the subscription for me; at first I thought it was a joke, but the newspaper really was sent down, and reading it does ease the boredom.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nói chí tình, đó là của người bà con ở Sài Gòn “đăng” dùm tôi, ban đầu tưởng nói chơi dè đâu nhà báo gởi xuống thiệt, xem cũng đỡ buồn.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Tình Nghĩa Giáo Khoa Thư
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chí tình”

“chí tình” nghĩa là gì?

Hết lòng, thiệt bụng với người ta; nói chí tình là nói cho thiệt, không giấu giếm.

“chí tình” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hương Rừng Cà Mau của Sơn Nam: “Nói chí tình, đó là của người bà con ở Sài Gòn “đăng” dùm tôi, ban đầu tưởng nói chơi dè đâu nhà báo gởi xuống thiệt, xem cũng đỡ buồn.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.