Nghĩa của “chí tôn” là gì?
Cao quý hơn hết, đáng trọng hơn mọi thứ khác.
Tiếng Anh: Highest of all in worth, to be held above everything else.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chí tôn”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chí tôn là cao quý, đáng trọng hơn hết thảy. Trong kho văn Nam Bộ nó đi đôi với chí trọng để nói về danh dự: danh dự là chí tôn, tức là thứ phải đặt lên trên hết.
🇬🇧 It means noble and worthy of regard above all else. In the Southern corpus it is paired with a word for weightiest of all and said of honour: honour is what must be placed above everything.
Thí dụ:
Thanh Tòng đứng chống tay dựa cửa mà ngó ra vườn, chàng nghĩ rằng: phụ thù là chí trọng, danh dự là chí tôn, tại sao mà mình dụ dự.
Thanh Tong stood with a hand propped against the door and looked out at the garden, thinking: a wrong done to one's father weighs most of all, honour stands highest of all, so why am I wavering.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thanh Tòng đứng chống tay dựa cửa mà ngó ra vườn, chàng nghĩ rằng: phụ thù là chí trọng, danh dự là chí tôn, tại sao mà mình dụ dự.”Câu hỏi thường gặp về “chí tôn”
“chí tôn” nghĩa là gì?
Cao quý hơn hết, đáng trọng hơn mọi thứ khác.
“chí tôn” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nặng gánh cang thường của Hồ Biểu Chánh: “Thanh Tòng đứng chống tay dựa cửa mà ngó ra vườn, chàng nghĩ rằng: phụ thù là chí trọng, danh dự là chí tôn, tại sao mà mình dụ dự.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.