Nghĩa của “chí thân” là gì?
Rất gần gũi, khắng khít hơn hết; thường nói về bạn bè.
Tiếng Anh: Very close, closer than any other; usually said of friends.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chí thân”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chí thân là gần gũi, khắng khít tới mức không ai hơn. Trong kho văn Nam Bộ nó đi sau chữ bạn: bạn chí thân, các bạn chí thân. Có khi nó được nói mỉa, chỉ đám bạn bè đeo theo mà bày cho mình làm chuyện hư.
🇬🇧 It means close to a degree no one else reaches. In the Southern corpus it follows the word for friend: a closest friend, those closest friends. At times it is said with irony, of hangers-on who lead a person into ruinous ways.
Thí dụ:
Lâu-lâu bà cũng tạm quên được căm hờn mà thương yêu đứa cháu tội-nghiệp mà thuở bé là bạn chí thân của bà.
Now and then she could put her resentment aside for a while and love that poor young relative who in childhood had been her closest friend.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoChung cảm-động mà thấy Phước không nhờ-nhõi mình mà lại lo cho mình, chớ không phải như các bạn chí thân kia, ngày đêm cứ bày cách cho mình phá-sản.
Chung was moved, seeing that Phuoc asked for nothing and instead worried on Chung's behalf, unlike those bosom friends who day and night kept thinking up ways to bring Chung to ruin.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng sốTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lâu-lâu bà cũng tạm quên được căm hờn mà thương yêu đứa cháu tội-nghiệp mà thuở bé là bạn chí thân của bà.”“Chung cảm-động mà thấy Phước không nhờ-nhõi mình mà lại lo cho mình, chớ không phải như các bạn chí thân kia, ngày đêm cứ bày cách cho mình phá-sản.”Câu hỏi thường gặp về “chí thân”
“chí thân” nghĩa là gì?
Rất gần gũi, khắng khít hơn hết; thường nói về bạn bè.
“chí thân” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Gieo Gió Gặt Bão của Bình Nguyên Lộc: “Lâu-lâu bà cũng tạm quên được căm hờn mà thương yêu đứa cháu tội-nghiệp mà thuở bé là bạn chí thân của bà.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.