Nghĩa của “chí sĩ” là gì?
Người ôm việc lớn vì nghĩa chung, sống ngay thẳng, cao thượng, không chịu vì lợi riêng mà đổi lòng.
Tiếng Anh: A person who takes up a great cause for the common good, lives uprightly and nobly, and will not change heart for private gain.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chí sĩ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chí sĩ là tiếng tôn xưng người có lòng lớn, giữ mình ngay thẳng, lo việc nghĩa hơn việc riêng. Trong kho văn Nam Bộ nó đi cặp với hiền nhơn, anh hùng: hiền nhơn, chí sĩ; anh hùng, chí sĩ. Thanh liêm, cao thượng, chánh trực được coi là đức của bậc chí sĩ.
🇬🇧 It is an honorific for a person of large heart who keeps upright and puts a just cause before private affairs. In the Southern corpus it is paired with the words for a worthy person and a hero. Integrity, nobility and uprightness are regarded as the virtues of such a person.
Thí dụ:
Thanh liêm, cao thượng, chánh trực phải hiền nhơn, chí sĩ mới làm được.
Integrity, nobility and uprightness are things only a worthy person or a person of high purpose can achieve.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnĐã vậy mà nó cũng là một thứ tình có thể làm cho mình trở nên anh hùng, chí sĩ, nếu mình biết nuôi nó cho cao thượng.
And yet it is also a kind of feeling that can make one a hero or a person of high purpose, if one knows how to nurture it nobly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thanh liêm, cao thượng, chánh trực phải hiền nhơn, chí sĩ mới làm được.”“Đã vậy mà nó cũng là một thứ tình có thể làm cho mình trở nên anh hùng, chí sĩ, nếu mình biết nuôi nó cho cao thượng.”Câu hỏi thường gặp về “chí sĩ”
“chí sĩ” nghĩa là gì?
Người ôm việc lớn vì nghĩa chung, sống ngay thẳng, cao thượng, không chịu vì lợi riêng mà đổi lòng.
“chí sĩ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tơ hồng vương vấn của Hồ Biểu Chánh: “Thanh liêm, cao thượng, chánh trực phải hiền nhơn, chí sĩ mới làm được.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.