Nghĩa của “chi phối” là gì?
Có sức nắm lấy và khiến người ta nghĩ, làm theo một hướng nào đó, dầu người đó không hay hoặc không muốn.
Tiếng Anh: To have a hold over someone or something and steer how they think or act, even without their knowing or wanting it.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chi phối”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chi phối là có sức đè lên, khiến một người hay một việc phải đi theo hướng của mình. Trong kho văn Nam Bộ cái chi phối thường không phải là người: hoàn cảnh chi phối sự sống, nhiều yếu tố khách quan chi phối hành động, âm thanh huyền bí, tâm tình của nhân vật trong sách, cái bên trong con người. Hay gặp lối nói bị chi phối bởi, bị điều gì đó chi phối, do bên trong điều khiển, chi phối. Tiếng nầy dùng khi nói chuyện lòng người và cái lý do nằm sau một việc làm.
🇬🇧 It means having the power to bear on a person or a matter and make it go one's way. In the Southern corpus what does the governing is usually not a person: circumstances rule a life, outside factors govern what one does, a mysterious sound, the feelings of characters in a book, what lies inside a person. Common patterns are to be swayed by something and to be driven and governed from within. The word is used when talking about the human heart and the reasons that lie behind an action.
Thí dụ:
Có lẽ tôi đã bị chi phối bởi tâm tình của nhân vật, bởi cuộc đời tươi thắm đang lên hương.
Perhaps I had been swayed by the characters' feelings, by a bright and blossoming life coming into its fragrance.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmNhưng bây giờ thì chàng hiểu rõ họ yên phận được như vậy, bởi hoàn cảnh chi phối sự sống mà họ bị trói buộc.
But now he understood clearly that they could settle for their lot like that because circumstances ruled the life they were bound to.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônVà chàng đang tư lự, tự hỏi không biết thái độ của Bích có bị yêu cầu xa xôi nào của Liễu chi phối hay không.
And he was deep in thought, wondering whether Bich's attitude was being steered by some distant request of Lieu's.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhLắm khi muốn làm một cử chỉ đẹp, cũng không được, vì bị rất nhiều yếu tố khách quan chi phối hành động của mình.
Often one wants to make a fine gesture and cannot, because so many outside factors govern what one does.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoBên ngoài việc gì xảy ra chỉ thay đổi mặt đồng hồ một chút xíu thôi, tất cả đều do bên trong điều khiển, chi phối.
Whatever happens outside changes the dial only a tiny bit; everything is driven and governed from within.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcBọn trẻ mục đồng như bị chi phối bởi âm thanh huyền bí, đồng loạt nhảy múa tung tăng, múa đến mệt đừ mà không sao ngừng lại được.
The herd children, as if under the sway of the mysterious sound, all began to dance and skip about, dancing until they were worn out and still unable to stop.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có lẽ tôi đã bị chi phối bởi tâm tình của nhân vật, bởi cuộc đời tươi thắm đang lên hương.”“Nhưng bây giờ thì chàng hiểu rõ họ yên phận được như vậy, bởi hoàn cảnh chi phối sự sống mà họ bị trói buộc.”“Và chàng đang tư lự, tự hỏi không biết thái độ của Bích có bị yêu cầu xa xôi nào của Liễu chi phối hay không.”“Lắm khi muốn làm một cử chỉ đẹp, cũng không được, vì bị rất nhiều yếu tố khách quan chi phối hành động của mình.”“Bên ngoài việc gì xảy ra chỉ thay đổi mặt đồng hồ một chút xíu thôi, tất cả đều do bên trong điều khiển, chi phối.”“Bọn trẻ mục đồng như bị chi phối bởi âm thanh huyền bí, đồng loạt nhảy múa tung tăng, múa đến mệt đừ mà không sao ngừng lại được.”Câu hỏi thường gặp về “chi phối”
“chi phối” nghĩa là gì?
Có sức nắm lấy và khiến người ta nghĩ, làm theo một hướng nào đó, dầu người đó không hay hoặc không muốn.
“chi phối” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đời Tươi Thắm của Thẩm Thệ Hà: “Có lẽ tôi đã bị chi phối bởi tâm tình của nhân vật, bởi cuộc đời tươi thắm đang lên hương.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.