Nghĩa của “chí nguyện” là gì?
Điều một người quyết lòng muốn làm cho được trong đời mình, ôm ấp lâu và không đổi ý.
Tiếng Anh: What a person is firmly set on achieving in life, long cherished and not given up.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chí nguyện”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chí nguyện là điều mình quyết lòng theo cho tới cùng. Trong kho văn Nam Bộ có cha mẹ hiểu được chí nguyện của con là muốn đi tu, nên vui lòng cho con theo thầy tới chùa. Nó đi sau hiểu được, và sau nó là của rồi tới người ôm ấp điều đó.
🇬🇧 It is what one is resolved to follow to the end. In the Southern corpus parents come to understand their child's wish to enter the religious life and gladly let the child follow a master to the temple. It comes after a word for understanding and is followed by the person who holds the wish.
Thí dụ:
Hiểu được chí nguyện của con, cha mẹ vui lòng cho phép Nguyễn Chất theo thầy đến tu tại chùa Vinh Quang, lấy pháp danh là Viên Ngộ, khách thập phương gọi ông là Tăng Ngộ.
Understanding their child's firm wish, the parents gladly allowed Nguyen Chat to follow the master and enter religious life at Vinh Quang temple, taking the religious name Vien Ngo; visitors from all quarters called him Tang Ngo.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hiểu được chí nguyện của con, cha mẹ vui lòng cho phép Nguyễn Chất theo thầy đến tu tại chùa Vinh Quang, lấy pháp danh là Viên Ngộ, khách thập phương gọi ông là Tăng Ngộ.”Câu hỏi thường gặp về “chí nguyện”
“chí nguyện” nghĩa là gì?
Điều một người quyết lòng muốn làm cho được trong đời mình, ôm ấp lâu và không đổi ý.
“chí nguyện” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Hiểu được chí nguyện của con, cha mẹ vui lòng cho phép Nguyễn Chất theo thầy đến tu tại chùa Vinh Quang, lấy pháp danh là Viên Ngộ, khách thập phương gọi ông là Tăng Ngộ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.