Nghĩa của “chí lý” là gì?
Rất đúng, rất phải lẽ, nghe là chịu liền; nói về lời nói, ý kiến, lời khuyên.
Tiếng Anh: Very right and very sound, convincing as soon as it is heard; said of words, opinions and advice.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chí lý”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chí lý là đúng hết sức, phải lẽ hết sức, người nghe không cãi vô đâu được. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng sau cắt nghĩa, phân trần, lời khuyên: cắt nghĩa chí lý, phân trần chí lý, lời khuyên chí lý. Nó cũng đứng cuối câu để khen một lời, một ý: lời của em thiệt là chí lý, quan niệm đó thiệt chí lý, luận điệu của chú rất chí lý. Trước nó hay có rất, thiệt là. Nghe lời chí lý thì người ta chịu phục, cảm phục.
🇬🇧 It means entirely right and entirely sound, leaving the listener nothing to argue with. In the Southern corpus it often follows words for explaining, pleading a case, or advice: to explain soundly, to set out one's case soundly, sound advice. It also closes a sentence to praise a remark or an idea: what the younger one said is very true, that view is very sound, your argument is very sound. Words for very and truly often come before it. On hearing something so sound, people are won over or filled with admiration.
Thí dụ:
Quan niệm của người bạn ấy thật chí lý nhưng Minh cứ muốn chàng khác thường.
That friend's view was very sound indeed, but Minh still wanted to be out of the ordinary.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênVì có sự vô lý như vậy nên lời của em Minh tuy giản dị mà thật là chí lý.
Because there is such an absurdity, what young Minh said, simple as it is, is very true indeed.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmÔng cắt nghĩa chí lý mà cha con khư khư giận, không chịu tha thứ cho con.
You explained it so soundly, sir, yet my father stays stubbornly angry and will not forgive me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợBà Ngọc nghe ông Thái phân trần chí lý, ông chỉ lợi hại rõ ràng thì bà cảm phục quá.
Hearing Mr Thai set out his case so soundly, pointing out the gains and the harm so clearly, Mrs Ngoc was filled with admiration.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýLuận điệu của chú rất chí lý đối với những người không may đã mất cả.
Your argument is very sound for those unlucky people who have lost everything.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmChàng thấy vợ hơi kỳ kỳ, thích tôi tớ sạch sẽ là chí lý nhưng lại chỉ cho một người sạch thôi.
He found his wife a little odd: wanting the servants clean was perfectly sensible, yet she let only one of them be clean.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácÔng bà thương tôi nên mới cắt nghĩa chí lý như vậy.
It is because you both care for me that you explain things so soundly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnThầy giáo Phát nghe lời khuyên chí lý như vậy, thầy mới chịu phục, nên từ nầy thầy mới bắt đầu đi chơi.
Hearing such sound advice, the teacher Phat was at last won over, and from then on he began to go out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiBà con nhắc nhở tôi như vậy thật là chí lý.
You are quite right to remind me like that, neighbours.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Quan niệm của người bạn ấy thật chí lý nhưng Minh cứ muốn chàng khác thường.”“Vì có sự vô lý như vậy nên lời của em Minh tuy giản dị mà thật là chí lý.”“Ông cắt nghĩa chí lý mà cha con khư khư giận, không chịu tha thứ cho con.”“Bà Ngọc nghe ông Thái phân trần chí lý, ông chỉ lợi hại rõ ràng thì bà cảm phục quá.”“Luận điệu của chú rất chí lý đối với những người không may đã mất cả.”“Chàng thấy vợ hơi kỳ kỳ, thích tôi tớ sạch sẽ là chí lý nhưng lại chỉ cho một người sạch thôi.”“Ông bà thương tôi nên mới cắt nghĩa chí lý như vậy.”“Thầy giáo Phát nghe lời khuyên chí lý như vậy, thầy mới chịu phục, nên từ nầy thầy mới bắt đầu đi chơi.”Câu hỏi thường gặp về “chí lý”
“chí lý” nghĩa là gì?
Rất đúng, rất phải lẽ, nghe là chịu liền; nói về lời nói, ý kiến, lời khuyên.
“chí lý” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Uống Lộn Thuốc Tiên của Bình Nguyên Lộc: “Quan niệm của người bạn ấy thật chí lý nhưng Minh cứ muốn chàng khác thường.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.