Trở lại từ điển

chí khí

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chí khí” là gì?

Lòng muốn làm nên việc lớn cùng sự cứng cỏi, bền gan theo đuổi cho tới cùng, không chịu hèn.

Tiếng Anh: The will to do something great, together with the firmness and staying power to see it through and not stoop low.

Cách đọc
chí khí(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chí khí”:

1 nét nghĩa
1lòng muốn làm việc lớn, cứng cỏi bền ganđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Chí khí là cái sức ở trong lòng làm cho một người dám nghĩ tới việc lớn và bền gan mà làm. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi chung với tâm hồn: tâm hồn và chí khí của một người. Chí khí có thể còn non nớt, phải rèn luyện thêm; tiếng đờn buồn thì không làm phấn khởi chí khí được.

🇬🇧 It names the inner force that lets a person aim at great things and keep at them. In the Southern corpus it is often paired with the word for soul: a person's soul and strength of purpose. It can still be immature and in need of training, and mournful music cannot rouse it.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + chí khícó / dùng / giữ + chí khíchí khí + nầy / này / đó

Thí dụ:

Mặc dù ngươi có tâm thành nhưng chí khí của ngươi còn non nớt.

Though your heart is sincere, your strength of purpose is still immature.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên

Sắc diện, tướng mạo phong thái của một người rất quan trọng đối với tình cảm của kẻ khác về họ, quan trọng hơn cả tâm hồn và chí khí của họ nữa.

A person's complexion, looks and bearing matter a great deal to how others feel about them, even more than their soul and their strength of purpose.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Anh nghĩ coi, đờn mà cứ “ai” cứ “oán” thì làm sao mà vui được, làm sao mà phấn khởi chí khí, để mạnh dạn cạnh tranh đặng tiến bước với thiên hạ.

Think about it, if the music is always grief and always lament, how can anyone be cheerful, how can it rouse the will, so that one competes boldly and moves forward with everyone else.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Con trai Pháp, mà cho cả con trai Việt du học nữa, tìm bạn gái vì tâm hồn, vì chí khí, vì sở thích chung nào ấy chớ không cứ vì sắc đẹp của họ.

French young men, and even Vietnamese young men studying abroad, look for girl friends for their soul, their strength of purpose, some shared interest, and not just for their looks.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mặc dù ngươi có tâm thành nhưng chí khí của ngươi còn non nớt.”
Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên, I. Lên tiên lần thứ nhất
“Sắc diện, tướng mạo phong thái của một người rất quan trọng đối với tình cảm của kẻ khác về họ, quan trọng hơn cả tâm hồn và chí khí của họ nữa.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 9
“Anh nghĩ coi, đờn mà cứ “ai” cứ “oán” thì làm sao mà vui được, làm sao mà phấn khởi chí khí, để mạnh dạn cạnh tranh đặng tiến bước với thiên hạ.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 26
“Con trai Pháp, mà cho cả con trai Việt du học nữa, tìm bạn gái vì tâm hồn, vì chí khí, vì sở thích chung nào ấy chớ không cứ vì sắc đẹp của họ.”
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Nửa Nước Nửa Dầu
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chí khí”

“chí khí” nghĩa là gì?

Lòng muốn làm nên việc lớn cùng sự cứng cỏi, bền gan theo đuổi cho tới cùng, không chịu hèn.

“chí khí” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tàn Giấc Mơ Tiên của Thẩm Thệ Hà: “Mặc dù ngươi có tâm thành nhưng chí khí của ngươi còn non nớt.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.