Cái đích lớn mà người ta quyết đi tới trong đời, cái ý chí và con đường mình chọn.
Tiếng Anh: Aspiration; the great aim one resolves to pursue in life, one's chosen will and path.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái đích lớn mà người ta quyết đi tới trong đời, cái ý chí và con đường mình chọn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó với theo hay đeo đuổi: theo đuổi chí hướng, đeo đuổi theo chí hướng của mình, tập theo chí hướng của qua. Nó hay có của mình, của chúng, của qua ở sau, vì chí hướng là cái riêng của mỗi người. Người ta hay nói chí hướng giống nhau hay khác nhau để giải thích sự hạp hay không hạp: đồng chí hướng với nhau, chí hướng khác nhau, vì chí hướng gần nhau nên yêu nhau. Nó cũng có thể bị ngăn trở vì chuyện không may.
🇬🇧 The corpus almost always uses it with pursue or follow: pursuing one's aim, following one's own path, adopting someone's ideals. It usually takes a possessive, since an aspiration belongs to each person. People speak of shared or differing aims to explain compatibility: of one mind, differing aspirations, falling in love because their aims were close. It can also be thwarted by misfortune.
Thí dụ:
Thế rồi những chuyện không may xảy đến dồn dập đã ngăn trở chí hướng của Hạnh.
Then misfortunes came one after another and thwarted Hanh's ambitions.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữNhiều thanh niên giàu tâm huyết đã ái mộ ông, cùng theo đuổi chí hướng.
Many ardent young men admired him and followed the same aim.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamSau khi thử tài đám đệ tử, ông Đồ muốn hiểu thêm chí hướng của chúng.
After testing his pupils, the teacher wanted to learn more about their aspirations.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêEm chịu làm vợ qua đặng tập theo chí hướng của qua hay không?
Will you agree to be my wife and learn to share my ideals or not?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻThạnh có chí hướng thật, cuồng nhiệt tin tưởng, hăng say làm việc và có nhiều nhơn dục trong niềm tin.
Thanh truly had a purpose, fervent in belief, eager at work, and full of human desire within his faith.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmMỗi người đều đeo đuổi theo chí hướng của mình, phấn chấn làm cho đạt được mục đích, đặng vừa lòng phỉ dạ.
Each pursues his own aim, striving to achieve his goal, to his heart's content.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTrong con người của chúng ta, chúng ta chứa đến hai ba người khách, tánh tình, mơ ước, chí hướng rất khác xa nhau.
Within each of us we hold two or three guests, whose tempers, dreams and aims are very different.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenToa không thể hiểu chí hướng của moa nổi.
You cannot understand my aspirations.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhVì vậy nên tôi đến đây khảo cứu coi ba ông nuôi trí cao thượng thế nào mà chí hướng khác nhau lại không mích nhau như vầy được.
So I came here to see how you three gentlemen cultivate such lofty minds that, with different aims, you still do not fall out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhChớ chi biết hôn nhơn là biết lựa vợ chồng đồng chí hướng với nhau, đồng trình độ học thức với nhau, tự nhiên vợ chồng hiểu nhau, thì đâu có sanh cái họa ông mới nói đó.
If only people knew that marriage means choosing a spouse of the same aims, the same education, then husband and wife would naturally understand each other, and the trouble you just mentioned would not arise.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thế rồi những chuyện không may xảy đến dồn dập đã ngăn trở chí hướng của Hạnh.”“Nhiều thanh niên giàu tâm huyết đã ái mộ ông, cùng theo đuổi chí hướng.”“Sau khi thử tài đám đệ tử, ông Đồ muốn hiểu thêm chí hướng của chúng.”“Em chịu làm vợ qua đặng tập theo chí hướng của qua hay không?”“Thạnh có chí hướng thật, cuồng nhiệt tin tưởng, hăng say làm việc và có nhiều nhơn dục trong niềm tin.”“Mỗi người đều đeo đuổi theo chí hướng của mình, phấn chấn làm cho đạt được mục đích, đặng vừa lòng phỉ dạ.”“Trong con người của chúng ta, chúng ta chứa đến hai ba người khách, tánh tình, mơ ước, chí hướng rất khác xa nhau.”“Toa không thể hiểu chí hướng của moa nổi.”