Trở lại từ điển

chí hiếu

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chí hiếu” là gì?

Thảo với cha mẹ hết mực: thương kính, lo cho cha mẹ từng chút, không dám làm điều gì cho cha mẹ buồn.

Tiếng Anh: Devoted to one's parents in the highest degree: loving and respecting them, caring for them in every small thing, never daring to grieve them.

Cách đọc
chí hiếu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chí hiếu”:

1 nét nghĩa
1thảo với cha mẹ hết mựcđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Chí hiếu là thảo với cha mẹ tới mức không ai hơn. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau người, con, đứa con: người chí hiếu, đứa con chí hiếu, người con chí hiếu; hoặc sau ở với mẹ: ở với mẹ thiệt là chí hiếu. Người chí hiếu lo cho mẹ từ chút, nghe chuyện buồn của mẹ thì khóc, có trái ngon cũng để dành cho cha mẹ.

🇬🇧 It means being as devoted to one's parents as anyone can be. In the Southern corpus it follows words for a person or a child: a most devoted person, a most devoted son or daughter; or it follows the phrase for living with one's mother, as in truly devoted in the way one lives with her. Such a person looks after a mother in every small thing, weeps on hearing of her sorrow, and saves a fine fruit for the parents.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + chí hiếuchí hiếu + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + chí hiếu

Thí dụ:

Thầy làm con, thầy ở với mẹ thiệt là chí hiếu, thầy lo cho mẹ từ chút, tôi với ông Kinh khen thầy hoài.

As her child you are truly devoted to your mother, you look after her in every little thing, and Mr Kinh and I praise you all the time.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Điều ao ước đầu tiên của em chứng tỏ em là đứa con chí hiếu đáng khen.

Your first wish shows that you are a most devoted child, and that deserves praise.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng

Thấy trái dưa ngon đã bị xơi hết, người con chí hiếu nầy khóc sướt mướt, thương cha mẹ không được hưởng lòng thảo của nàng, tiếc công mình săn sóc trái dưa.

Seeing that the fine melon had been eaten up, this most devoted daughter wept bitterly, sorry that her parents would not enjoy her loving gift and sorry for all her care of the melon.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Xương-Cấp vốn là người chí hiếu, bởi vậy nghe nói mẹ như vậy thì cảm-động dằn không được, nên chắt lưỡi kêu trời, hai hàng nước mắt chảy nhểu giọt.

Xuong-Cap had always been a most devoted child, so such news of mother was too moving to hold back: a click of the tongue, a cry to heaven, and tears ran down in two streams.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thầy làm con, thầy ở với mẹ thiệt là chí hiếu, thầy lo cho mẹ từ chút, tôi với ông Kinh khen thầy hoài.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 15
“Điều ao ước đầu tiên của em chứng tỏ em là đứa con chí hiếu đáng khen.”
Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng, II. Thảm họa chiến tranh
“Thấy trái dưa ngon đã bị xơi hết, người con chí hiếu nầy khóc sướt mướt, thương cha mẹ không được hưởng lòng thảo của nàng, tiếc công mình săn sóc trái dưa.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 1
“Xương-Cấp vốn là người chí hiếu, bởi vậy nghe nói mẹ như vậy thì cảm-động dằn không được, nên chắt lưỡi kêu trời, hai hàng nước mắt chảy nhểu giọt.”
Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy, Chương 23
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chí hiếu”

“chí hiếu” nghĩa là gì?

Thảo với cha mẹ hết mực: thương kính, lo cho cha mẹ từng chút, không dám làm điều gì cho cha mẹ buồn.

“chí hiếu” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tơ hồng vương vấn của Hồ Biểu Chánh: “Thầy làm con, thầy ở với mẹ thiệt là chí hiếu, thầy lo cho mẹ từ chút, tôi với ông Kinh khen thầy hoài.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.