Trở lại từ điển

chỉ giáo

động từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chỉ giáo” là gì?

Dạy cho, bày cho biết điều mình chưa hiểu; tiếng nói kính khi xin người trên hay người giỏi hơn giảng giùm.

Tiếng Anh: To teach or explain what one does not yet understand; a respectful word used when asking a superior or a more learned person to enlighten one.

Cách đọc
chỉ giáo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chỉ giáo”:

1 nét nghĩa
1dạy cho, bày cho biết (nói kính)đời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Chỉ giáo là dạy cho, bày cho biết. Trong kho văn Nam Bộ nó nằm trong lời xin: xin Lão Quân chỉ giáo, người hỏi tự nhận mình không biết và nhờ bậc trên giảng cho. Đây là lối nói kính.

🇬🇧 It means to teach, to make something known. In the Southern corpus it comes in a request: the speaker begs Lao Quan for enlightenment, owning to not knowing and asking a higher being to explain. It is a respectful turn of speech.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + chỉ giáo + tân ngữchỉ giáo + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + chỉ giáo

Thí dụ:

Nhưng vòng Tạo Hóa bắt tôi là vật gì xin Lão Quân chỉ giáo?

But what is the Ring of Creation that caught me, may Lao Quan please enlighten me?

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhưng vòng Tạo Hóa bắt tôi là vật gì xin Lão Quân chỉ giáo?”
Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên, III. Lên tiên lần thứ ba
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chỉ giáo”

“chỉ giáo” nghĩa là gì?

Dạy cho, bày cho biết điều mình chưa hiểu; tiếng nói kính khi xin người trên hay người giỏi hơn giảng giùm.

“chỉ giáo” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tàn Giấc Mơ Tiên của Thẩm Thệ Hà: “Nhưng vòng Tạo Hóa bắt tôi là vật gì xin Lão Quân chỉ giáo?”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.