Trở lại từ điển

chỉ đạo

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chỉ đạo” là gì?

Bày cho người dưới biết đường lối, cách thức mà làm theo; đứng ra dẫn dắt một việc.

Tiếng Anh: To show those under one the way and the method to follow; to take the lead in guiding a piece of work.

Cách đọc
chỉ đạo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chỉ đạo”:

1 nét nghĩa
1bày đường lối cho người dưới làm theođời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Chỉ đạo là bày cho người dưới biết phải làm sao, rồi coi cho họ làm. Trong kho văn Nam Bộ có ông giáo đi qua từng bàn mà chỉ đạo cho học trò học: ở đây nó là dạy biểu, coi sóc việc học. Sau nó có cho rồi tới người được dạy.

🇬🇧 It means showing those under one what to do and seeing that they do it. In the Southern corpus a schoolmaster goes from table to table directing the pupils at their study: here it means instructing and overseeing their lessons. It is followed by a word meaning for and then the people who are taught.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + chỉ đạo + tân ngữchỉ đạo + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + chỉ đạo

Thí dụ:

Ông Giáo đi qua hai bàn hai bên mà chỉ đạo cho học trò học.

The schoolmaster went over to the two tables on either side to direct the pupils in their study.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ông Giáo đi qua hai bàn hai bên mà chỉ đạo cho học trò học.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chỉ đạo”

“chỉ đạo” nghĩa là gì?

Bày cho người dưới biết đường lối, cách thức mà làm theo; đứng ra dẫn dắt một việc.

“chỉ đạo” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tơ hồng vương vấn của Hồ Biểu Chánh: “Ông Giáo đi qua hai bàn hai bên mà chỉ đạo cho học trò học.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.