Làm ra một món đồ từ vật liệu, theo một cách đã định.
Tiếng Anh: To make an article out of materials, by a settled method.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm ra một món đồ từ vật liệu, theo một cách đã định.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chế là đặt ra cách làm, tạo là dựng nên. Trong kho văn Nam Bộ nó nhận đủ thứ món: giấy súc được chế tạo bằng giấy báo cũ và bông gòn, nhang chế tạo rất thơm, cá hộp do kỹ nghệ trong nước mới chế tạo, nó chế tạo radio, chế tạo vật dụng bằng cao su. Nó nhận giới từ bằng cho vật liệu và tại cho chỗ: chế tạo bằng giấy báo cũ, chế tạo tại Mỹ. Nó cũng dùng cho cây cỏ: cây cối cần ánh nắng để chế tạo lục diệp chất. Và người theo nghề đó thì kho văn gọi là tay chế tạo.
🇬🇧 The elements mean to devise a method and to bring into being. In the Southern corpus it takes articles of every kind, coarse paper out of old newsprint and kapok, fragrant incense, tinned fish from a new home industry, a radio, rubber goods. It takes a preposition for the material and one for the place. It is said of plants making chlorophyll as well, and one who follows the calling has a name of his own in the corpus.
Thí dụ:
Loại giấy súc được chế tạo bằng giấy báo cũ và bông gòn (gòn ta, gòn dồn gối).
That coarse paper was made out of old newsprint and kapok, both the native kind and the pillow stuffing kind.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNhang chế tạo rất thơm, rất tốt nên Phật trời chú ý tới tài năng của anh ta.
The incense he made was very fragrant and very good, so that the Buddha and heaven took note of the man's skill.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủLần "nuôi" nầy, Liên cho Định ăn cá hộp do kỹ nghệ trong nước mới chế tạo lần đầu.
For this feeding, Lien gave Dinh tinned fish which the home industry had just begun to make.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenCác tay chế tạo nước hoa ngày nay họ khôn quỉ không tưởng tượng được.
The perfume makers of today are cunning beyond imagining.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngHọ cần yêu như loài người cần thở, cần ăn, như cây cối cần ánh nắng để chế tạo lục diệp chất.
They need love as mankind needs breath and food, as plants need sunlight to make their chlorophyll.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIMiễn là đồ sứ Biên hòa, do trường Mỹ Nghệ chế tạo là được.
So long as it is Bien Hoa porcelain made by the school of arts and crafts, that will do.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoPhải lập lò công nghệ để chế tạo vật liệu cơ khí.
A works must be set up to make mechanical materials.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmNó tháo, nó ráp, nó hàn, nó chế tạo radio.
He takes them apart, he puts them together, he solders, he makes radios.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IRiêng chiếc tàu chạy bằng hơi nước đáng chú ý hơn hết nhưng các học sinh nhao nhao phản đối vì nó do người lớn tuổi chế tạo.
The steam boat in particular was the most worth noticing, but the pupils protested in a clamour because a grown up had made it.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũVà kìa lão ta đã tới, cùng đi với một người bạn trẻ hơn độ mười lăm tuổi, một kỹ nghệ gia chuyên chế tạo vật dụng bằng cao su.
And there he came, with a friend some fifteen years younger, an industrialist who made rubber goods.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Loại giấy súc được chế tạo bằng giấy báo cũ và bông gòn (gòn ta, gòn dồn gối).”“Nhang chế tạo rất thơm, rất tốt nên Phật trời chú ý tới tài năng của anh ta.”“Lần "nuôi" nầy, Liên cho Định ăn cá hộp do kỹ nghệ trong nước mới chế tạo lần đầu.”“Các tay chế tạo nước hoa ngày nay họ khôn quỉ không tưởng tượng được.”“Họ cần yêu như loài người cần thở, cần ăn, như cây cối cần ánh nắng để chế tạo lục diệp chất.”“Miễn là đồ sứ Biên hòa, do trường Mỹ Nghệ chế tạo là được.”“Phải lập lò công nghệ để chế tạo vật liệu cơ khí.”“Nó tháo, nó ráp, nó hàn, nó chế tạo radio.”