Cười cợt, nói móc cho người ta mắc cỡ, lấy cái dở hay cái khác đời của họ ra mà giễu.
Tiếng Anh: To jeer and make cutting remarks to shame someone, making fun of their failings or oddities.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cười cợt, nói móc cho người ta mắc cỡ, lấy cái dở hay cái khác đời của họ ra mà giễu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay để nó chung với cái cười: cười chế nhạo tự ái địa phương của ông, bị sứ Tàu cười đùa chế nhạo, rúc rích cười chế nhạo. Cái bị chế nhạo thường là một cái yếu hay một cái khác người: chế nhạo sự khiếp hãi của chàng, ông già mà đi phòng trà thì bị con nít nó chế nhạo, nghe tin Dê đi thi nhiều người chế nhạo đủ điều, Lan Chi khóc bị chỉ chế nhạo dữ lắm. Nó cũng là cái người ta làm với kẻ vừa sa cơ: nó chế nhạo tao khi tao mất chức vị. Người ta bày trò để khỏi bị chế nhạo: Quá chỉ làm bộ suông vậy thôi cho các chị bớt chế nhạo. Kho văn còn cho người ta tự chế nhạo mình, và nghe cả một câu hát như ai hát để chế nhạo mình.
🇬🇧 The corpus often pairs the word with laughter. What gets mocked is usually a weakness or an oddity; it is also done to someone who has just fallen from favour; people put on a show to be mocked less; and the corpus lets people mock themselves, or hear mockery in a song.
Thí dụ:
Mỗi vết thương của chàng biến thành cái miệng, cùng nhau chế nhạo sự khiếp hãi của chàng.
Each of his wounds turned into a mouth, and together they mocked his terror.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmHọ ngỡ Giáo Sư quảng cáo cho món ăn quê hương của ông, nên cười chế nhạo tự ái địa phương của ông.
They thought the professor was advertising the food of his home country, and laughed mockingly at his local pride.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácQuá chỉ làm bộ suông vậy thôi cho các chị bớt chế nhạo.
Qua was only putting on an act so that her sisters would mock her less.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcHọ đinh ninh thế nào cũng bị sứ Tàu cười đùa chế nhạo.
They were sure the Chinese envoy would laugh at them and mock them.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNghe tin Dê đi thi, nhiều người chế nhạo đủ điều.
Hearing that De was sitting the examination, many people mocked him every which way.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêLan-Chi khóc bị chỉ chế nhạo dữ lắm.
Lan Chi cried, and was mocked terribly by her for it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNó chế nhạo tao khi tao mất chức vị.
He mocked me when I lost my position.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHai Tâm thuộc nằm lòng câu hát nầy từ thuở bé và anh nghe như ai đang nghêu ngao đâu đây câu hát nhà quê ấy để chế nhạo anh.
Hai Tam had known this song by heart since childhood, and it seemed to him someone nearby was humming that country tune to mock him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápÔng già mà đi phòng trà thì bị con nít nó chế nhạo là già còn chơi trống bỏi nên họ tìm các quán ăn có ca nhạc để mà gỡ gạc.
An old man who goes to a tea dance gets mocked by the youngsters for playing with a child's drum at his age, so they look for restaurants with music instead.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênChế nhạo mình và chửi mình xong, Ngàn từ nhà bếp bước lên nhà trước và đi ngang thang lầu, chàng phân vân tự hỏi nên xuống thang hay vào trong.
Having mocked and cursed himself, Ngan went up from the kitchen to the front of the house and past the stairs, wondering whether to go down or go in.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mỗi vết thương của chàng biến thành cái miệng, cùng nhau chế nhạo sự khiếp hãi của chàng.”“Họ ngỡ Giáo Sư quảng cáo cho món ăn quê hương của ông, nên cười chế nhạo tự ái địa phương của ông.”“Quá chỉ làm bộ suông vậy thôi cho các chị bớt chế nhạo.”“Họ đinh ninh thế nào cũng bị sứ Tàu cười đùa chế nhạo.”“Nghe tin Dê đi thi, nhiều người chế nhạo đủ điều.”“Lan-Chi khóc bị chỉ chế nhạo dữ lắm.”“Nó chế nhạo tao khi tao mất chức vị.”“Hai Tâm thuộc nằm lòng câu hát nầy từ thuở bé và anh nghe như ai đang nghêu ngao đâu đây câu hát nhà quê ấy để chế nhạo anh.”