Là phủ lên cho khuất hẳn, và nghĩa bóng là lấy một cái ra để người ta khỏi thấy cái kia.
Tiếng Anh: To cover over entirely, and hence to mask one thing with another.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là phủ lên cho khuất hẳn, và nghĩa bóng là lấy một cái ra để người ta khỏi thấy cái kia.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Phủ lên cho khuất hẳn. Nghĩa bóng là lấy một cái ra để người ta khỏi thấy cái kia, nên nói nói để che lấp là nói cho người khác đừng chú ý tới chuyện thiệt. Khác che ở chỗ tiếng lấp cho biết đã kín hết.
🇬🇧 To cover a thing so that it is quite hidden. Figuratively it is putting one thing forward so that another is not seen, so speaking in order to do it is speaking to draw attention from the truth. Unlike merely covering, the second element says it is wholly shut in.
Thí dụ:
Mình phải có giọng vừa cao vừa dài, che lấp hết, để cho ai nấy nghe được mình.
One must have a voice both high and long, covering everything over, so that all can hear one.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauHay là anh tính lấy cớ cự nự lại để che lấp cái chuyện con nhỏ đó hay sao?
Or do you mean to take offence as a pretext to cover over that business with the girl?
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngNàng cúi mặt xuống để che lấp một nỗi u uất như còn ẩn kính tận đáy lòng.
She bowed her face to cover over a bitterness that still seemed hidden at the bottom of her heart.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữCon đường vắng, mưa mù, hai bên đường cây lá xanh ngát, như muốn che lấp bóng Thục.
The road was empty and the rain a mist, the green leaves on either side as if to cover over her shape.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayChàng nói để che lấp nỗi vui quá trớn có thể lộ ra trên gương mặt chàng!
He spoke to cover over an excess of gladness that might show on his face.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTrên tay trên ngực của nó, lông lá tuy còn măng, nhưng đủ sầm uất để che lấp da non.
On its arms and chest the hair was still downy and yet thick enough to cover over the young skin.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngBạn ông Ký biết ông cố che lấp sức yếu của ông, nên đùa như thế.
His friend knew he was trying to cover over his own weakness, and so joked in that way.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờCó nhạc làm nền để che lấp tiếng cười nói ồn ào của bạn nhậu.
There is music playing as a ground to cover over the loud talk and laughter of the drinkers.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamPhong thơ nằm khép nép sát mặt bàn, che lấp dưới bó hoa.
The envelope lay pressed close to the table top, covered over beneath the bunch of flowers.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũHoặc cơn ray rứt đó là đáy biển, bị sóng cồn che lấp.
Or that gnawing is the sea's floor, covered over by the surging waves.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mình phải có giọng vừa cao vừa dài, che lấp hết, để cho ai nấy nghe được mình.”“Hay là anh tính lấy cớ cự nự lại để che lấp cái chuyện con nhỏ đó hay sao?”“Nàng cúi mặt xuống để che lấp một nỗi u uất như còn ẩn kính tận đáy lòng.”“Con đường vắng, mưa mù, hai bên đường cây lá xanh ngát, như muốn che lấp bóng Thục.”“Chàng nói để che lấp nỗi vui quá trớn có thể lộ ra trên gương mặt chàng!”“Trên tay trên ngực của nó, lông lá tuy còn măng, nhưng đủ sầm uất để che lấp da non.”“Bạn ông Ký biết ông cố che lấp sức yếu của ông, nên đùa như thế.”“Có nhạc làm nền để che lấp tiếng cười nói ồn ào của bạn nhậu.”