Phủ lên trên, che kín một khoảng; nghĩa bóng là làm mờ đi, u ám đi.
Tiếng Anh: To cover over and hide an area; figuratively, to cloud or darken.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Phủ lên trên, che kín một khoảng; nghĩa bóng là làm mờ đi, u ám đi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều cho cây lá và sương mây: lá chuối che phủ trên đầu, cỏ che phủ mặt đất, lá sen che phủ mặt nước, rừng xanh che phủ chân trời, sương mù che phủ. Nghĩa bóng là ánh mắt như bị che phủ bởi một làn sương hay một màn mây u ám.
🇬🇧 The corpus uses it often for foliage, mist and cloud: banana leaves overhead, grass carpeting the ground, lotus leaves covering the pond, forest blanketing the horizon, fog shrouding everything. Figuratively, eyes seem veiled by a mist or clouded by gloom.
Thí dụ:
Cánh lá che phủ cả người cậu, chỉ chừa ra khuôn mặt kháu khỉnh và phương phi.
The leaves covered the boy's whole body, leaving only his cute, chubby face showing.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuĐôi mắt dịu hiền ngày xưa đâu còn nữa, đôi mắt đẹp như che phủ một làn sương mờ.
Where were those gentle eyes of old; those beautiful eyes seemed veiled by a thin mist.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngCác tàu lá chuối xanh om ken nhau che phủ trên đầu như một thứ mát mát rười rượi.
The deep green banana leaves interlaced overhead like a cool, refreshing canopy.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTrên mấy đồi thì cỏ xanh mướt, che phủ mặt đất, chỗ thấp cũng như chỗ cao.
On the hills the grass was lush green, covering the ground both high and low.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnNgoài đường, ánh đèn điện như che phủ bởi những luồng hắc khí dày đặc.
Out in the street, the electric lights seemed shrouded by thick black smoke.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngNếu sương mù còn che phủ, tại sao chú mày thấy dạng mấy chiếc tàu?
If the fog still covered everything, how could you make out the shapes of the ships?
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiHoàng hơi chau mày, đôi mắt đang sáng rực niềm vui bỗng dịu xuống như che phủ bởi một màn mây u ám.
Hoang frowned slightly, and his eyes, bright with joy, suddenly dimmed as if clouded by a gloomy veil.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaLá sen xanh mướt che phủ mặt nước, giữa ao, chiếc xuồng con nằm yên một ông lão tóc bạc phơ đang cầm cán câu.
Lush green lotus leaves covered the water, and in the middle of the pond a small boat lay still with a white haired old man holding a fishing rod.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònVà rừng xanh một dãy che phủ tứ phía chân trời!
And green forest blanketed the horizon on every side!
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauCây này to lắm, che phủ chừng mười thước vuông.
This tree is huge, covering about ten square meters.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cánh lá che phủ cả người cậu, chỉ chừa ra khuôn mặt kháu khỉnh và phương phi.”“Đôi mắt dịu hiền ngày xưa đâu còn nữa, đôi mắt đẹp như che phủ một làn sương mờ.”“Các tàu lá chuối xanh om ken nhau che phủ trên đầu như một thứ mát mát rười rượi.”“Trên mấy đồi thì cỏ xanh mướt, che phủ mặt đất, chỗ thấp cũng như chỗ cao.”“Ngoài đường, ánh đèn điện như che phủ bởi những luồng hắc khí dày đặc.”“Nếu sương mù còn che phủ, tại sao chú mày thấy dạng mấy chiếc tàu?”“Hoàng hơi chau mày, đôi mắt đang sáng rực niềm vui bỗng dịu xuống như che phủ bởi một màn mây u ám.”“Lá sen xanh mướt che phủ mặt nước, giữa ao, chiếc xuồng con nằm yên một ông lão tóc bạc phơ đang cầm cán câu.”