Che lại cho kín hết, không để lộ ra chỗ nào.
Tiếng Anh: To cover completely, leaving nothing exposed.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Che lại cho kín hết, không để lộ ra chỗ nào.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho bóng cây, mái tóc, màn cửa và cây cỏ che phủ một chỗ: bóng mát che kín cả con đường, bức màn đỏ che kín, mái tóc dài che kín ánh đèn, rặng cây che kín phía sau. Nó cũng dùng cho người lấy tay che mặt hay che ngọn đèn. Nó hay đi với cả, hẳn và mít, như che kín mít.
🇬🇧 The corpus often uses it for tree shade, hair, curtains or vegetation covering a place: shade covering the whole road, a red curtain drawn tight, long hair shutting out the lamplight, a row of trees closing off the back. It is also used for people covering their faces with their hands or shading a lamp. It pairs with whole, entirely and tightly.
Thí dụ:
Con đường chạy dưới hàng cây đan ngọn vào nhau, bóng mát che kín cả con đường.
The road ran under rows of trees whose tops interlaced, their shade covering the whole road.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngĐầu vách lại ở lưng chừng chiều cao của gian nhà chớ không che kín lên tới nóc.
The top of the partition stopped halfway up the room and did not reach the roof.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìVừa kéo lên một chùm là hàng chục chùm ở chung quanh tràn tới, che kín hẳn mặt nước.
As soon as one clump was pulled up, dozens of others crowded in, covering the water completely.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyCăn nhà ngay chỗ xe đậu, cửa được một bức màn đỏ che kín và bên trong thấy sáng đèn.
The house right where the car stopped had its door covered by a red curtain, with lights on inside.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCác thiếu nữ vội lấy tay che kín mặt cuống quít muốn tránh làn khói mà không biết tránh vào đâu.
The girls hurriedly covered their faces with their hands, flustered, wanting to escape the smoke but not knowing where.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữBỗng đâu, một rặng cây dày đặc che kín phía sau.
Suddenly a dense row of trees closed off the back.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhNhiều lúc Thảo chợt thấy như mình đã đổi khác, đã phá vỡ những cái khung che kín nàng với thế giới bên ngoài.
At times Thao suddenly felt she had changed, had broken the frames that shut her off from the outside world.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngMột cái lỗ nhỏ che kín bởi một cái bọt nước.
A small hole covered by a bubble of water.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauTôi nhìn thấy loáng thoáng gương mặt của chị Nguyệt Cầm cúi xuống, mái tóc dài của chị che kín ánh đèn bên trên.
I glimpsed Chi Nguyet Cam's face bending down, her long hair blocking out the lamplight above.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaNhững cây cao su già cỗi trồng ven đường giao nhành lại với nhau kết thành một vòm xanh che kín mít trên đầu chàng.
The old rubber trees along the road interlaced their branches into a green arch closing tightly over his head.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con đường chạy dưới hàng cây đan ngọn vào nhau, bóng mát che kín cả con đường.”“Đầu vách lại ở lưng chừng chiều cao của gian nhà chớ không che kín lên tới nóc.”“Vừa kéo lên một chùm là hàng chục chùm ở chung quanh tràn tới, che kín hẳn mặt nước.”“Căn nhà ngay chỗ xe đậu, cửa được một bức màn đỏ che kín và bên trong thấy sáng đèn.”“Các thiếu nữ vội lấy tay che kín mặt cuống quít muốn tránh làn khói mà không biết tránh vào đâu.”“Bỗng đâu, một rặng cây dày đặc che kín phía sau.”“Nhiều lúc Thảo chợt thấy như mình đã đổi khác, đã phá vỡ những cái khung che kín nàng với thế giới bên ngoài.”“Một cái lỗ nhỏ che kín bởi một cái bọt nước.”