Che ở trước mà làm cho khuất đi, người ta ngó không thấy.
Tiếng Anh: To stand in front of something and hide it from view.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Che ở trước mà làm cho khuất đi, người ta ngó không thấy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho cây cỏ trước hết: cây soan che khuất đường cái như một bức tường thành, cỏ và bụi lùm ở hai bên bờ rạch cứ mọc cao hơn trước che khuất lối đi, rau muống mọc dầy đặc dưới chân họ che khuất bùn và nước. Rồi cho khói và bóng: khói tỏa cay mắt che khuất trước mặt, bóng đá che khuất một đoạn tiểu khê, thứ ánh sáng bị che khuất. Nó cũng là tóc che mặt, che cổ: tóc rối nùi che khuất mặt mày, chiếc cổ ngắn bị mái tóc dài che khuất, đôi mắt đen huyền che khuất sau đôi hàng lông nheo. Và có khi nó là cái giấu có ý: bàn tay nắm che khuất phần dưới của cái ly.
🇬🇧 The corpus uses the word first for plants, then for smoke and shadow. It is also hair hiding a face or neck, and at times a deliberate concealment by the hand.
Thí dụ:
Hai bên ao toàn một thứ cây soan, che khuất đường cái như một bức tường thành.
On both sides of the pond grew nothing but chinaberry trees, hiding the main road like a city wall.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyBá Vạn nằm úp mặt trên mấy cây sậy bị dẫm nát, tóc rối nùi che khuất mặt mày.
Ba Van lay face down on the trampled reeds, his tangled hair hiding his face.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònKhói tỏa cay mắt, che khuất trước mặt, phảng phất mùi gì như vị thuốc bắc.
Smoke spread, stinging the eyes and hiding what lay ahead, with a faint smell like Chinese medicine.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyĐặc biệt cô có đôi mắt đen huyền che khuất sau đôi hàng lông nheo vừa dài, vừa sậm.
Above all she had jet black eyes hidden behind lashes both long and dark.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủĐã quen với cái thứ ánh sáng bị che khuất, họ đã trông thấy mặt nhau.
Grown used to that screened light, they could now see each other's faces.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngQua mỗi mùa mưa, cỏ và bụi lùm ở hai bên bờ rạch cứ mọc cao hơn trước, che khuất lối đi.
Every rainy season the grass and brush on both banks of the creek grew taller than before, hiding the path.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamBóng đá che khuất một đoạn tiểu khê, tỏa một làn không khí mát lạnh.
The shadow of the rocks hid a stretch of the brook, giving off a cool breath of air.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuChiếc cổ ngắn bị mái tóc dài che khuất và vì hơi gù lưng làm điệu nên trông cô có vẻ lùn.
Her short neck was hidden by her long hair, and since she stooped a little for effect, she looked rather short.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnXong xuôi đâu đó, Chín Thuộc thản nhiên cầm cái ly đi ra, bàn tay nắm che khuất phần dưới.
When all was done, Chin Thuoc calmly walked out carrying the glass, his closed hand hiding the lower part.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngRau muống mọc dầy đặc dưới chân họ, che khuất bùn và nước nên Huyền Trân đỡ nhờm, đỡ sợ phần nào.
Water spinach grew thick at their feet, hiding the mud and the water, so Huyen Tran felt somewhat less squeamish and less afraid.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai bên ao toàn một thứ cây soan, che khuất đường cái như một bức tường thành.”“Bá Vạn nằm úp mặt trên mấy cây sậy bị dẫm nát, tóc rối nùi che khuất mặt mày.”“Khói tỏa cay mắt, che khuất trước mặt, phảng phất mùi gì như vị thuốc bắc.”“Đặc biệt cô có đôi mắt đen huyền che khuất sau đôi hàng lông nheo vừa dài, vừa sậm.”“Đã quen với cái thứ ánh sáng bị che khuất, họ đã trông thấy mặt nhau.”“Qua mỗi mùa mưa, cỏ và bụi lùm ở hai bên bờ rạch cứ mọc cao hơn trước, che khuất lối đi.”“Bóng đá che khuất một đoạn tiểu khê, tỏa một làn không khí mát lạnh.”“Chiếc cổ ngắn bị mái tóc dài che khuất và vì hơi gù lưng làm điệu nên trông cô có vẻ lùn.”