Đậy lại cho người ta không thấy, nói nhứt là về cái trong lòng.
Tiếng Anh: To cover a thing so that others do not see it, said above all of what is in the heart.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đậy lại cho người ta không thấy, nói nhứt là về cái trong lòng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Che là đậy phía trên, giấu là cất cho khuất. Trong kho văn Nam Bộ nó nhận những túc từ của lòng: che giấu nỗi vui mừng, che giấu tình cảm, che giấu sự lúng túng ngượng ngập, che giấu sự khinh bỉ, che giấu niềm vui. Điều đáng để ý là nó hay đi với chữ cố và chữ không sao được, vì cái này khó làm: cố che giấu, không sao che giấu được, chẳng che giấu con nhỏ đó lâu được. Nó cũng nhận sự thiệt: không cần che giấu sự thật với nó.
🇬🇧 The elements mean to cover over and to put out of sight. In the Southern corpus it takes the objects of the heart, gladness, feeling, awkwardness, contempt. What is worth noting is how often it goes with a word for straining and with a phrase for its being impossible, this being a hard thing to do. It takes the truth as its object as well.
Thí dụ:
Minh cố che giấu nỗi vui mừng nó cứ chực nhảy vọt ra trên người, trên mặt anh.
Minh tried to cover the gladness that kept springing out over his body and over his face.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoGiọng ngọt ngào của Hoà không sao che giấu được ẩn ý mỉa mai, chua chát trên kia.
Hoa's sweet voice could by no means cover the mocking, bitter meaning underneath.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIINhìn nét chịu đựng của nó thì biết, nó che giấu tình cảm bằng đủ mọi cách.
Look at her air of endurance and you know, she covers her feeling by every means she has.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétNhưng hành động bao che giấu diếm này, Trà cũng thấy mình có lỗi với ba rất nhiều.
But over this business of covering and hiding, Tra too felt herself greatly at fault toward her father.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiNàng làm những cử chỉ đó, như để che giấu những sự lúng túng ngượng ngập trong lòng.
She made those gestures as though to cover the awkwardness and embarrassment within her.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTôi mạnh dạn xẻ trái dưa, thở dài, cố che giấu vì ruột dưa quá trắng.
I boldly cut the melon open and sighed, trying to cover it because the flesh was far too pale.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTôi cười, có lẽ để che giấu tình-cảm của tôi, và Thăng quả đoán đúng.
I laughed, perhaps to cover my feeling, and Thang guessed rightly enough.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngThế nghĩa là nàng mặc nhận lối hiểu của Lầu là đúng, và không cần che giấu sự thật với nó.
It meant that she granted Lau's reading to be right, and need not cover the truth from her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênThế nào mình cũng chẳng che giấu con nhỏ đó lâu được mà hổng chừng nó biết rõ rồi cũng nên.
Somehow we shall not be able to cover it from that girl for long, and very likely she knows it already.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNhưng thấy Tâm thì Quít vội che giấu ngay niềm vui của nàng có lẽ còn ẩn hiện trên mặt nàng.
But seeing Tam, Quit hurriedly covered the gladness that was perhaps still showing in her face.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Minh cố che giấu nỗi vui mừng nó cứ chực nhảy vọt ra trên người, trên mặt anh.”“Giọng ngọt ngào của Hoà không sao che giấu được ẩn ý mỉa mai, chua chát trên kia.”“Nhìn nét chịu đựng của nó thì biết, nó che giấu tình cảm bằng đủ mọi cách.”“Nhưng hành động bao che giấu diếm này, Trà cũng thấy mình có lỗi với ba rất nhiều.”“Nàng làm những cử chỉ đó, như để che giấu những sự lúng túng ngượng ngập trong lòng.”“Tôi mạnh dạn xẻ trái dưa, thở dài, cố che giấu vì ruột dưa quá trắng.”“Tôi cười, có lẽ để che giấu tình-cảm của tôi, và Thăng quả đoán đúng.”“Thế nghĩa là nàng mặc nhận lối hiểu của Lầu là đúng, và không cần che giấu sự thật với nó.”