Phủ lên cho kín; nghĩa bóng là giấu đi cái lỗi, cái thiệt, không cho người ta thấy.
Tiếng Anh: To cover over; figuratively, to hide a fault or the truth so that others do not see it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Phủ lên cho kín; nghĩa bóng là giấu đi cái lỗi, cái thiệt, không cho người ta thấy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho cái giấu nhiều hơn cái phủ, và cái bị giấu thường là cái xấu: che đậy cái gian của nó, khỏa lấp che đậy thói nhu nhược của họ, chân tướng của con người khó che đậy quá, khi con người bị lộ chơn tướng rồi thì họ thấy tiếp tục che đậy là lố bịch. Người ta che đậy cho người mình thương: chị thương chồng nên chị phải kiếm lời mà che đậy cho chồng, má hủy danh dự để che đậy cứu vớt con. Nó cũng là cái ngụy trang một việc làm: nhờ họ khéo che đậy bằng hình thức giăng câu bắt rắn. Kho văn cũng nói tới cái không còn che được: cái bụng của tôi đã đến thời kỳ không thể che đậy được nữa. Và nó còn giữ nghĩa đen, cho những mái nhà không còn gì che đậy.
🇬🇧 The corpus uses the word more for concealment than for covering, and what is concealed is usually something bad. People cover for those they love; it is also disguising an activity; the corpus speaks of what can no longer be hidden; and it keeps the literal sense for bare roofs.
Thí dụ:
Ấy là hai chữ để kẻ yếu trí đặt ra đặng khỏa lấp che đậy thói nhu nhược của họ.
Those are two words the weak minded invented to paper over and conceal their own spinelessness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiChị thương chồng nên chị phải kiếm lời mà che đậy cho chồng, chớ có chi đâu.
She loves her husband, so she has to find words to cover for him; that is all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtKhi con người bị lộ chơn tướng rồi thì họ thấy tiếp tục che đậy là lố bịch.
Once people have been exposed, they find it ridiculous to go on hiding.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngMá thương con đến nỗi má liều cả sanh mạng, má hủy danh dự để che đậy cứu vớt con.
I loved you so much that I risked my life and threw away my honour to cover for you and save you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhTrên che đậy cho dưới được ấm êm, ra vẻ đủ văn, đủ chất như người quân tử.
Those above shelter those below so that all is snug, looking as refined and substantial as a gentleman.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnKhông còn gì che đậy cho những mái ngói, mái tôn ở đó khiến chúng trơ trọi, vô duyên.
Nothing was left to cover the tile and tin roofs there, leaving them bare and graceless.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétNhờ họ khéo che đậy bằng hình thức giăng câu bắt rắn, nên lính kiểm lâm thời đó ít chú ý.
Because they cleverly disguised it as line fishing and snake catching, the forest guards of the day paid little attention.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamCái bụng của tôi đã đến thời kỳ không thể che đậy được nữa.
My belly had reached the stage where it could no longer be hidden.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiNó kiếm chuyện mà nói đặng che đậy cái gian của nó.
He picked a quarrel to cover up his own dishonesty.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânNhưng chân tướng của con người khó che đậy quá.
But a person's true face is very hard to hide.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ấy là hai chữ để kẻ yếu trí đặt ra đặng khỏa lấp che đậy thói nhu nhược của họ.”“Chị thương chồng nên chị phải kiếm lời mà che đậy cho chồng, chớ có chi đâu.”“Khi con người bị lộ chơn tướng rồi thì họ thấy tiếp tục che đậy là lố bịch.”“Má thương con đến nỗi má liều cả sanh mạng, má hủy danh dự để che đậy cứu vớt con.”“Trên che đậy cho dưới được ấm êm, ra vẻ đủ văn, đủ chất như người quân tử.”“Không còn gì che đậy cho những mái ngói, mái tôn ở đó khiến chúng trơ trọi, vô duyên.”“Nhờ họ khéo che đậy bằng hình thức giăng câu bắt rắn, nên lính kiểm lâm thời đó ít chú ý.”“Cái bụng của tôi đã đến thời kỳ không thể che đậy được nữa.”