Nghĩa của “chè đậu” là gì?
Món chè ngọt nấu bằng đậu, như đậu đen, đậu xanh, nấu ăn trong nhà hay gánh đi bán rong.
Tiếng Anh: A sweet dessert soup cooked from beans such as black beans or mung beans, made at home or carried about by street vendors.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chè đậu”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chè là món ngọt nấu có nước, ăn bằng muỗng; chè đậu là chè nấu bằng đậu. Kho văn nhắc chè đậu đen, chè đậu xanh, còn phần nhiều thì chỉ gọi chung là chè đậu. Trong kho văn Nam Bộ chè đậu gắn với cảnh bán rong: chị bán chè gánh gánh đi đường hẻm, rao lảnh lót, bán buổi trưa; người nghèo gánh chè đậu kiếm thêm tiền. Nó cũng là món nấu ở nhà, đãi trẻ nít trong đám tiệc.
🇬🇧 Che is a sweet dish cooked with liquid and eaten with a spoon; che dau is che made from beans. The corpus names black bean and mung bean versions, though mostly it just says che dau. In the Southern corpus che dau belongs to street selling: a woman carries it on a shoulder pole down the alleys, calling out in a clear voice, selling at midday, and poor families carry it about to earn a little more. It is also cooked at home and served to children at a gathering.
Thí dụ:
Xong xuôi đâu đấy, người lớn mời nhau, trẻ nít rủ nhau xuống nhà dưới ăn chè đậu.
When everything was done, the grown-ups invited one another, and the children called each other down to the back of the house to eat sweet bean soup.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCòn các con, đi bán thuốc điếu không được, bán chè đậu cũng không.
As for the children, they could not go selling cigarettes, nor selling sweet bean soup either.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcChị bán chè đậu đen gánh gánh có treo lồng đèn, chị đi vô đường hẻm rao tiếng nghe lảnh lót.
The woman selling black bean soup carried her shoulder pole with a lantern hung on it and went into the alley, calling out in a clear, ringing voice.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuThằng Đinh lồm cồm ngồi nhúm lửa nấu chè đậu xanh.
Dinh clambered up to sit and light a fire to cook mung bean soup.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyChàng làm thơ ký ở một tiệm bán kem, nàng thì thủ phận đêm đêm gánh chè đậu kiếm thêm tiền để nuôi nấn bày con sáu đứa.
He worked as a clerk at an ice cream shop, and she humbly carried sweet bean soup around every night to earn extra money to raise their six children.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTrước khách-sạn có một gánh mì gõ lắc-cắc, dưới gốc cây chị chè đậu rao hò-hơ, học-trò dắt nhau đi chơi, cười giỡn om-sòm, xe kéo không có ai kêu, ngồi khoanh tay riết.
In front of the hotel a noodle vendor clacked his sticks, under a tree the sweet bean soup seller sang out her call, students strolled about laughing and joking loudly, and the rickshaw men, with no one hailing them, sat with arms folded.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngTrên phố, người ta bán cháo cá vào giấc sáng, thỉnh thoảng về đêm; chè đậu luôn luôn bán buổi trưa từ 11 giờ đến hai giờ.
On the street, fish porridge is sold in the morning and now and then at night; sweet bean soup is always sold at midday, from eleven until two.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Xong xuôi đâu đấy, người lớn mời nhau, trẻ nít rủ nhau xuống nhà dưới ăn chè đậu.”“Còn các con, đi bán thuốc điếu không được, bán chè đậu cũng không.”“Chị bán chè đậu đen gánh gánh có treo lồng đèn, chị đi vô đường hẻm rao tiếng nghe lảnh lót.”“Thằng Đinh lồm cồm ngồi nhúm lửa nấu chè đậu xanh.”“Chàng làm thơ ký ở một tiệm bán kem, nàng thì thủ phận đêm đêm gánh chè đậu kiếm thêm tiền để nuôi nấn bày con sáu đứa.”“Trước khách-sạn có một gánh mì gõ lắc-cắc, dưới gốc cây chị chè đậu rao hò-hơ, học-trò dắt nhau đi chơi, cười giỡn om-sòm, xe kéo không có ai kêu, ngồi khoanh tay riết.”“Trên phố, người ta bán cháo cá vào giấc sáng, thỉnh thoảng về đêm; chè đậu luôn luôn bán buổi trưa từ 11 giờ đến hai giờ.”Câu hỏi thường gặp về “chè đậu”
“chè đậu” nghĩa là gì?
Món chè ngọt nấu bằng đậu, như đậu đen, đậu xanh, nấu ăn trong nhà hay gánh đi bán rong.
“chè đậu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chú Tư Cầu của Lê Xuyên: “Xong xuôi đâu đấy, người lớn mời nhau, trẻ nít rủ nhau xuống nhà dưới ăn chè đậu.”
Chữ Hán Nôm và chiết tự của “chè đậu” là gì?
“chè đậu” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 茶 (chè), 豆 (đậu). Lớp từ vựng: native.
“chè đậu” thuộc từ loại gì?
“chè đậu” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.