Nghĩa của “chau vau” là gì?
Xanh xao, dã dượi, thiếu sinh khí, nói vẻ mặt hay cặp mắt; lối tả trong văn Nam Bộ cũ.
Tiếng Anh: Pale, listless and lacking vitality, said of the face or eyes in old Southern prose.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chau vau”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tả vẻ mặt hay cặp mắt xanh xao, dã dượi, mỏi mệt, thiếu sinh khí. Lối tả gặp trong văn Nam Bộ cũ, thường đi sau cặp mắt, mặt mày. Không phải chau trong chau mày.
🇬🇧 Describes a face or eyes that look pale, listless, tired and lacking vitality. Found in old Southern prose, usually after cap mat (the eyes) or mat may (the face). It is not the chau of chau may, to frown.
Thí dụ:
Người vợ nước da tuy trắng, song mặt có mụn, miệng lại hô, tay chân lại cứng còng, bụng lại có nghén thè lè, nên cặp mắt coi chau vau .
The wife had fair skin, but her face was pimply, her teeth stuck out, her limbs were stiff and her belly was big with child, so her eyes looked pale and listless.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vừa mới ra khỏi cửa ngỏ, thì nàng thấy có hai người đàn bà Thổ với ba đứa con nít đang nhoi dưới vũng nước mà bắt cá, đàn bà thì mặt mày đen thui, mình mẩy lắm lem, còn con nít thì ở truồng ở lổ, tay chơn ốm nhách, cặp mắt chau vau .”“Người vợ nước da tuy trắng, song mặt có mụn, miệng lại hô, tay chân lại cứng còng, bụng lại có nghén thè lè, nên cặp mắt coi chau vau .”Câu hỏi thường gặp về “chau vau”
“chau vau” nghĩa là gì?
Xanh xao, dã dượi, thiếu sinh khí, nói vẻ mặt hay cặp mắt; lối tả trong văn Nam Bộ cũ.
“chau vau” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Kẻ làm người chịu của Hồ Biểu Chánh: “Vừa mới ra khỏi cửa ngỏ, thì nàng thấy có hai người đàn bà Thổ với ba đứa con nít đang nhoi dưới vũng nước mà bắt cá, đàn bà thì mặt mày đen thui, mình mẩy lắm lem, còn con nít thì ở truồng ở lổ, tay chơn ốm nhách, cặp mắt chau vau .”
“chau vau” thuộc từ loại gì?
“chau vau” thuộc từ loại tính từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc C1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.