To seek an advantage or get something arranged by repeatedly asking favours, using personal connections, or applying unofficial influence. The expression is critical and may suggest string-pulling or under-the-table arrangements, but it does not by itself prove bribery. Ordinary requests, lawful representation, and following a published procedure are not automatically chạy chọt.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Động từ khẩu ngữ mang sắc thái chê, chỉ việc cậy cục, cầu cạnh hoặc tìm người có quan hệ để tác động không chính thức nhằm xin một chỗ, một quyền lợi hay làm cho công việc được giải quyết theo hướng có lợi. Chạy chọt có thể đi cùng lo lót, quà cáp hoặc tiền, nhưng bản thân từ không đủ để khẳng định đã hối lộ; câu phải nêu hành vi nếu có. Tùy ngữ cảnh dịch pull strings, seek favours, use connections, lobby informally hoặc try to get something fixed. Không gán nhãn này cho việc hỏi thông tin, nộp đơn đúng quy trình, nhờ người đại diện hợp pháp hay xin hỗ trợ chính đáng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tìm đến một hay nhiều người để xin xỏ, nhờ tác động hoặc sắp xếp ngoài con đường công khai nhằm đạt kết quả mong muốn. Từ thường ngụ ý thiếu minh bạch nhưng mức độ sai phạm phải được chứng minh riêng.
🇬🇧 To approach people for favours, influence, or an unofficial arrangement in order to obtain a desired result. The word normally implies a lack of transparency, while any specific wrongdoing requires separate evidence.
Ví dụ dùng từ:
Ông khoe đã chạy chọt để hồ sơ được đưa lên trước, nhưng không đưa ra bằng chứng về người đã tác động.
He boasts that he pulled strings to move the application ahead, but provides no evidence about who intervened.
Source: VietLayers editorial example“Con cứ thi đúng quy chế, ba không chạy chọt xin điểm cho con đâu,” người cha nói.
“Take the exam under the rules; I will not pull strings to get you marks,” the father says.
Source: VietLayers editorial exampleChị nộp đủ giấy tờ và theo dõi mã hồ sơ; đó là làm đúng thủ tục, không phải chạy chọt.
She submits all required documents and tracks the application number; that is following procedure, not string-pulling.
Source: VietLayers editorial exampleNghe tin có người chạy chọt suất tuyển, công ty giao bộ phận độc lập kiểm tra thay vì kết tội qua lời đồn.
After hearing that someone may have used connections to secure a position, the company asks an independent team to investigate rather than convicting anyone through rumour.
Source: VietLayers editorial exampleAnh từng nghĩ phải chạy chọt mới thuê được sạp, nhưng ban quản lý công bố danh sách và tiêu chí bốc thăm rõ ràng.
He once thought he would have to pull strings to rent a stall, but the management publishes a clear list and lottery criteria.
Source: VietLayers editorial example“Ai gợi ý đưa tiền để chạy chọt thì chị ghi lại, đừng giao tiền khi chưa biết họ là ai,” cô luật sư dặn.
“If anyone suggests paying money to fix the matter through connections, record the approach and do not hand over cash before you know who they are,” the lawyer advises.
Source: VietLayers editorial exampleNhờ người quen chỉ đúng quầy tiếp nhận chưa thành chạy chọt; nhờ họ bỏ qua điều kiện cho mình mới là chuyện khác.
Asking an acquaintance to point out the correct service desk is not yet string-pulling; asking them to waive a requirement is different.
Source: VietLayers editorial exampleBài báo dùng từ chạy chọt sau khi có tài liệu về việc xin can thiệp, không dùng nó như lời ám chỉ mơ hồ.
The report uses the expression only after obtaining documents about a request for intervention, not as a vague insinuation.
Source: VietLayers editorial exampleCô từ chối chạy chọt cho cháu vào đội và đề nghị huấn luyện viên tổ chức buổi tuyển công khai.
She refuses to use connections to get her nephew onto the team and asks the coach to hold an open trial.
Source: VietLayers editorial exampleChạy chọt có thể gồm cầu cạnh hoặc dùng quan hệ; chỉ dịch bribery khi câu xác nhận hành vi đưa–nhận lợi ích trái phép.
The expression may involve favour-seeking or personal connections; it should mean bribery only when the sentence confirms an unlawful exchange of benefits.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Dường như bà chủ chẳng chú ý nhiều đến công việc "chạy chọt" của chồng.”
“Không ai còn nhớ làng nầy lập ra đã mấy trăm năm rồi, những người thông minh, hoặc có óc khoa học có thể suy luận rằng ngày xưa có lẽ nó là một cái ấp của làng kế cận là một làng trù mật, rồi một họ nào đó trong làng ấy, vì bất mãn với chánh quyền thôn ổ địa phương, chạy chọt để xin tách ra, thà làm đầu gà, hơn là làm đuôi trâu.”
“Sắm xe, hắn cũng chạy chọt xin cho được một con số mà hắn gọi là hên, số gì cũng được, miễn các con số cộng lại ra chín là hắn sung sướng như trúng độc đắc.”
“Hay là chị nghĩ coi mình có thể chạy chọt lo lót ông nào được không?”