Trở lại từ điển

chất vấn

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chất vấn” là gì?

Hỏi vặn, hỏi tới nơi tới chốn để người kia phải trả lời cho rõ, cho ra lẽ.

Tiếng Anh: To question someone closely and insistently so that they must give a clear answer.

Cách đọc
chất vấn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chất vấn”:

1 nét nghĩa
1hỏi vặn cho ra lẽđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Chất vấn là hỏi cho ra lẽ một chuyện còn ngờ, hỏi dồn tới khi người kia hết đường nói quanh. Trong kho văn Nam Bộ có: chất vấn chỗ đó cho rành rẽ, tiếp tục chất vấn, không còn có thể chất vấn được, chất vấn một cách thiếu xã giao. Người ta cũng nói chất vấn trí nhớ của mình, là ráng moi nó ra mà hỏi.

🇬🇧 It means asking until a doubtful matter is cleared up, pressing until the other person can no longer dodge. In the Southern corpus one questions a point until it is clear, goes on questioning, can question no further, or questions someone in a way that lacks tact. One can also question one's own memory, straining to make it answer.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + chất vấn + tân ngữchất vấn + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + chất vấn

Thí dụ:

Ừ, tối nay chị em mình phải chất vấn chỗ đó cho rành rẽ mới được.

Yes, tonight the two of us must question that point until it is perfectly clear.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Chàng ôn tồn giải thích, cho đến khi nào Trọng không còn có thể chất vấn được mới thôi.

He explained calmly, and stopped only when Trong could question him no further.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Tường kêu gọi trí nhớ rất lâu, nhưng chịu là không chất vấn nó được.

Tuong called on memory for a long time, but had to admit that no answer could be got out of it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Ngày nay, nếu chất vấn, ở Nam Bộ ta gặp rất nhiều trường hợp thờ một ông Thành hoàng "chung chung".

Today, if one asks closely, in the South we find a great many cases of worshipping a rather generic tutelary god.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Giải thích xong, cậu cho chúng tiếp tục chất vấn, cậu lại tiếp tục giải thích, cho đến khi nào tất cả không còn lý lẽ gì để biện bác nữa.

Having explained, I let them go on questioning, then explained again, until none of them had any argument left to raise.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Người mà thiên hạ đồn đại trúng số đã thản nhiên chẳng chịu cung khai, báo tin cho bạn bè "chia" vui, lẽ đâu tôi lại hỏi trước, chất vấn một cách thiếu xã giao.

The person everyone said had won the lottery was calmly declining to own up and tell friends so they could share the joy, so how could I be the one to ask first, questioning so tactlessly.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ừ, tối nay chị em mình phải chất vấn chỗ đó cho rành rẽ mới được.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 20
“Chàng ôn tồn giải thích, cho đến khi nào Trọng không còn có thể chất vấn được mới thôi.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 3
“Tường kêu gọi trí nhớ rất lâu, nhưng chịu là không chất vấn nó được.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Nhơn sinh quan bao tử
“Ngày nay, nếu chất vấn, ở Nam Bộ ta gặp rất nhiều trường hợp thờ một ông Thành hoàng "chung chung".”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Việc Tế Lễ
“Giải thích xong, cậu cho chúng tiếp tục chất vấn, cậu lại tiếp tục giải thích, cho đến khi nào tất cả không còn lý lẽ gì để biện bác nữa.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 2
“Người mà thiên hạ đồn đại trúng số đã thản nhiên chẳng chịu cung khai, báo tin cho bạn bè "chia" vui, lẽ đâu tôi lại hỏi trước, chất vấn một cách thiếu xã giao.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Người Bạn Triệu Phú
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chất vấn”

“chất vấn” nghĩa là gì?

Hỏi vặn, hỏi tới nơi tới chốn để người kia phải trả lời cho rõ, cho ra lẽ.

“chất vấn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Mẹ ghẻ con ghẻ của Hồ Biểu Chánh: “Ừ, tối nay chị em mình phải chất vấn chỗ đó cho rành rẽ mới được.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.