Nghĩa của “chất lượng” là gì?
Mức tốt hay xấu, cao hay thấp của một món, một việc, xét về giá trị bên trong của nó chớ không phải về số nhiều ít.
Tiếng Anh: How good or poor, high or low a thing is, judged by its inner worth and not by how much of it there is.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chất lượng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chất lượng là mức tốt xấu của một thứ. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với tăng và đứng đối với số: đưa thêm dân tới ở để tăng dân số và để tăng chất lượng văn hóa, tức là vừa cho đông người hơn vừa cho nếp văn hóa cao hơn.
🇬🇧 It is how good or poor a thing is. In the Southern corpus it goes with the word for raising and stands against number: more settlers are brought in to raise the population and to raise the quality of culture, that is, to have more people and also a higher level of culture.
Thí dụ:
Sử chép rõ: Ông Nguyễn Hữu Cảnh mộ thêm một số lưu dân Việt Nam, từ Quảng Bình trở vào, đem định cư vào hai huyện đầu tiên nầy, để tăng dân số và để tăng chất lượng văn hóa.
The histories record it clearly: Nguyen Huu Canh recruited a further number of Vietnamese settlers, from Quang Binh southward, and settled them in these first two districts, to raise the population and to raise the quality of culture.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sử chép rõ: Ông Nguyễn Hữu Cảnh mộ thêm một số lưu dân Việt Nam, từ Quảng Bình trở vào, đem định cư vào hai huyện đầu tiên nầy, để tăng dân số và để tăng chất lượng văn hóa.”Câu hỏi thường gặp về “chất lượng”
“chất lượng” nghĩa là gì?
Mức tốt hay xấu, cao hay thấp của một món, một việc, xét về giá trị bên trong của nó chớ không phải về số nhiều ít.
“chất lượng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nói Về Miền Nam của Sơn Nam: “Sử chép rõ: Ông Nguyễn Hữu Cảnh mộ thêm một số lưu dân Việt Nam, từ Quảng Bình trở vào, đem định cư vào hai huyện đầu tiên nầy, để tăng dân số và để tăng chất lượng văn hóa.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.