Không đủ chỗ, bề ngang hẹp, ở trong thấy tức.
Tiếng Anh: Having not room enough, narrow across, so that one feels pressed inside it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không đủ chỗ, bề ngang hẹp, ở trong thấy tức.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này làm nết cho cái chỗ người ta ở và đi: một căn phố chật hẹp, một con đường hẻm chật hẹp, gian nhà chật hẹp, lề đường quá chật hẹp, chiếc xuồng quá chật hẹp, con rạch trở nên chật hẹp. Nó nhận chữ quá, chữ tuy, chữ vẫn để đo và để nhượng: quá chật hẹp, tuy chật hẹp nhưng pho tượng đủ sức chứa. Nó cũng nói cái nhà mình mà mình ngại đưa người ta vô: tiệm chật hẹp quá có vợ ở không tiện, nhà ông Thuận đơn chiếc lại chật hẹp. Và kho văn hay để nó kề bên chữ lúng túng, chữ dơ bẩn, chữ nhỏ xíu.
🇬🇧 In the corpus this word gives its character to the places people live in and walk through, a shop house, an alley, a room, a pavement, a sampan, a creek. It takes the words for too much and for although, as measure and as concession. It also names one's own house when one is shy of bringing people into it. And the corpus sets it beside awkwardness, filth and smallness.
Thí dụ:
Cậu ở chung chạ với anh em bạn chật hẹp không nên nhóm họ rước dâu rình rang.
He lodges crowded in with his friends, and it is too cramped to hold a gathering and fetch a bride.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhTé ra bước vô nhà cô thấy lúng túng chật hẹp, đồ đạc xấu xa, ván giường tệ lậu.
It turned out that on stepping into her house she found it awkward and cramped, the furniture shabby and the bed frame wretched.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnVì ăn lương ít nên vợ chồng phải vô ở một căn phố chật hẹp trong Bà Chiểu.
Their wages being small, the couple had to live in a cramped shop house in Ba Chieu.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiThằng Năm dắt Tư Cầu đi sâu vào trong một con đường hẻm chật hẹp, dơ bẩn.
Nam led Tu Cau deep into a cramped and filthy alley.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTâm rón rén ngồi xuống cạnh chân cô ta và phải lúng túng vì chiếc xuồng quá chật hẹp.
Tam sat down gingerly by her feet and was awkward about it, the sampan being far too cramped.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtMùng rộng rãi nhưng nó vẫn co rút như hồi nằm trong nóp chật hẹp.
The mosquito net was roomy and yet he still curled up as when he lay in the cramped sleeping sack.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauAnh bước tới, đứng lóng ngóng một chập vì lề đường quá chật hẹp.
He stepped up and stood about awkwardly a while, the pavement being far too cramped.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúChợ gì mà chật hẹp, đường sá nhỏ xíu, phố xá dơ dáy quá.
What a market, so cramped, the streets tiny and the shop row filthy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩVì nhà ông Thuận đơn chiếc lại chật hẹp nên sớm mơi làm một con vịt mà cúng ông bà cho đủ lễ vậy thôi.
Mr Thuan's house being small and cramped besides, that morning they killed one duck and offered it to the ancestors for form's sake.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợMột ngọn đèn dầu bé nhỏ lờ mờ soi gian nhà chật hẹp.
A little oil lamp shed a dim light over the cramped room.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cậu ở chung chạ với anh em bạn chật hẹp không nên nhóm họ rước dâu rình rang.”“Té ra bước vô nhà cô thấy lúng túng chật hẹp, đồ đạc xấu xa, ván giường tệ lậu.”“Vì ăn lương ít nên vợ chồng phải vô ở một căn phố chật hẹp trong Bà Chiểu.”“Thằng Năm dắt Tư Cầu đi sâu vào trong một con đường hẻm chật hẹp, dơ bẩn.”“Tâm rón rén ngồi xuống cạnh chân cô ta và phải lúng túng vì chiếc xuồng quá chật hẹp.”“Mùng rộng rãi nhưng nó vẫn co rút như hồi nằm trong nóp chật hẹp.”“Anh bước tới, đứng lóng ngóng một chập vì lề đường quá chật hẹp.”“Chợ gì mà chật hẹp, đường sá nhỏ xíu, phố xá dơ dáy quá.”