Nhận cho, chịu theo cái người ta xin hay người ta bày ra.
Tiếng Anh: To grant, to consent to what another asks or proposes.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nhận cho, chịu theo cái người ta xin hay người ta bày ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chấp là nhận lấy, thuận là bằng lòng. Trong kho văn Nam Bộ nó nhận thẳng cái được nhận: chấp thuận một sáng kiến làm ăn, chấp thuận đề nghị, chấp thuận nguyên tắc, chấp thuận lời tỏ tình. Nó nhận chữ được khi nói phía xin: đơn được chấp thuận, nhờ Tuấn ướm lời và được chấp thuận, chưa được chấp thuận. Nó đứng sau chữ sẵn lòng. Và trong kho văn nó là tiếng của người có quyền cho, từ vua cho tới cha mẹ, nên hễ có nó thì gần đó có một người đang xin.
🇬🇧 The elements mean to take up and to be willing. In the Southern corpus it takes the thing granted straight as its object, a trading scheme, a proposal, a principle, a declaration of love. It takes the passive marker for the side that asked. It follows a phrase for being ready to. And in the corpus it is the speech of whoever has the power to grant, from a king to a parent, so wherever it stands somebody is asking.
Thí dụ:
Đó là một nhà doanh nghiệp vừa chấp thuận một sáng kiến làm ăn mà anh đề nghị.
He was a man of business who had just approved a trading scheme of his proposing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoChế Mân lại thuận đem hai châu Ô, Lý làm cống lễ, bấy giờ vua Trần mới chấp thuận.
Che Man agreed besides to give the two districts as tribute, and only then did the king approve.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủThầy sẵn lòng chấp thuận và hứa Quí muốn gì thầy sẽ giúp cho cả thẩy.
He was ready to approve, and promised to help Qui in whatever he wanted.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻĐơn được chấp thuận, phủ Trực đã chỉ rõ ranh giới phần đất như trên cho tổng Dõng biết.
The petition was approved, and the prefecture marked out the boundaries of the land as above for the canton to know.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamBa má tôi chấp thuận nguyên tắc và quyết sẽ thực hành trong năm nay.
My parents approved in principle and resolved to carry it out this year.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnChàng cho Tuấn rõ ý định ấy, nhờ Tuấn ướm lời và được chấp thuận.
He let Tuan know that intention, had Tuan sound them out, and was approved.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngNguyễn-Vương chấp thuận đề-nghị của Thanh-Nhân, phong chức tước cho tướng-sĩ y như lời ngài xin.
The lord approved Thanh Nhan's proposal and granted ranks to the officers just as he had asked.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánĐại diện nhà gái đứng lên cảm ơn và nói rõ đã chấp thuận.
The bride's family's spokesman rose to thank them and said plainly that they approved.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamVợ chồng Hương nhì chấp thuận làm theo ý quan Phủ muốn.
The couple approved doing as the prefect wished.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnThơ hắn rõ ràng như ban ngày là thơ tỏ tình, người được thơ mà đến nơi hẹn, tức là chấp thuận lời tỏ tình của hắn.
His letter was as plainly a declaration as day, and for the one who got it to come to the meeting place was to approve his declaration.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đó là một nhà doanh nghiệp vừa chấp thuận một sáng kiến làm ăn mà anh đề nghị.”“Chế Mân lại thuận đem hai châu Ô, Lý làm cống lễ, bấy giờ vua Trần mới chấp thuận.”“Thầy sẵn lòng chấp thuận và hứa Quí muốn gì thầy sẽ giúp cho cả thẩy.”“Đơn được chấp thuận, phủ Trực đã chỉ rõ ranh giới phần đất như trên cho tổng Dõng biết.”“Ba má tôi chấp thuận nguyên tắc và quyết sẽ thực hành trong năm nay.”“Chàng cho Tuấn rõ ý định ấy, nhờ Tuấn ướm lời và được chấp thuận.”“Nguyễn-Vương chấp thuận đề-nghị của Thanh-Nhân, phong chức tước cho tướng-sĩ y như lời ngài xin.”“Đại diện nhà gái đứng lên cảm ơn và nói rõ đã chấp thuận.”