Nghĩa của “chân nhân” là gì?
Tiếng gọi tôn một bậc tu tiên đã thành đạo, có phép lạ; hay đặt sau tên hiệu của vị đó.
Tiếng Anh: A respectful title for a Taoist adept who has attained the Way and has wondrous powers; usually placed after that figure's name.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chân nhân”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chân nhân là tiếng gọi tôn bậc tu tiên đã thành đạo trong truyện xưa. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau tên hiệu: Độc Cước chân nhân thấy người nghèo khổ thì động lòng, tìm cách giúp.
🇬🇧 It is a respectful title for an adept who has attained the Way in old tales. In the Southern corpus it comes after the figure's name: Doc Cuoc chan nhan is moved by a poor man's plight and looks for a way to help.
Thí dụ:
Độc Cước chân nhân động lòng, tìm cách giúp đỡ.
The adept Doc Cuoc was moved and looked for a way to help.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Độc Cước chân nhân động lòng, tìm cách giúp đỡ.”Câu hỏi thường gặp về “chân nhân”
“chân nhân” nghĩa là gì?
Tiếng gọi tôn một bậc tu tiên đã thành đạo, có phép lạ; hay đặt sau tên hiệu của vị đó.
“chân nhân” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Độc Cước chân nhân động lòng, tìm cách giúp đỡ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.