Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chán ngán” là gì?

Chán lắm, hết thiết tha với một người, một việc hay một cảnh vì thất vọng, vì lặp đi lặp lại hay vì khó chịu (chán ngán quá); chán ngán cuộc đời, việc đời là chán đời, muốn xa lánh thế sự.

Tiếng Anh: Thoroughly fed up, having lost all interest in someone or something through disappointment, repetition or annoyance; chan ngan cuoc doi means weary of the world.

Cách đọc
chán ngán(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chán ngán”:

2 nét nghĩa
1chán lắm, hết thiết tha với một việc, một ngườitâm trạng[thường]
B1

🇻🇳 Chán lắm, không còn thiết tha, hứng thú với một người, một việc hay một cảnh vì thất vọng, vì phải chịu điều khó chịu hay vì lặp đi lặp lại quá lâu; cũng tả vẻ mặt, giọng nói lộ ra sự chán đó.

🇬🇧 Thoroughly fed up, with no more interest in a person, a task or a situation because of disappointment, something unpleasant, or sheer repetition; it also describes a face or voice that shows such weariness.

Cụm thường gặp:
chán ngán quáchán ngán vô cùngvẻ chán ngánchán ngán hết mọi việc
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + chán ngán + tân ngữchán ngán + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + chán ngán

Thí dụ:

Ngày nầy qua ngày kia, cái tình cảnh ăn no ở không ngồi rồi làm cho anh ta chán ngán vô cùng.

Day after day, the life of eating his fill and sitting idle left him utterly fed up.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Ngày trước thầy ao ước ham làm thông ngôn bao nhiêu, bây giờ chán ngán muốn bỏ mà về bấy nhiêu.

As much as he had once longed to be an interpreter, he was now just as fed up and wanted to quit and go home.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Triều chán ngán, anh tìm cách lảng chuyện và rồi lánh ra ngoài sân.

Trieu was fed up; he found a way to change the subject and then slipped out into the yard.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Nói thiệt với thầy Hai, ba năm rồi, Hai Khị bán cao khỉ ế ẩm lắm vì bà con trong xóm đều chán ngán.

To tell you the truth, sir, for three years Hai Khi's monkey balm has hardly sold, because the folk in the hamlet are sick of it.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Ông Hóa ngồi sau bàn viết nhìn căn phòng minh mông nầy mà chán ngán.

Mr Hoa sat behind his desk looking round this vast room, weary of it all.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Anh Tư thở ra, nửa như trút bỏ một gánh nặng, nửa như tỏ vẻ chán ngán.

Tu sighed, half as if shedding a burden, half in weariness.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương
2chán ngán cuộc đời: chán đời, muốn xa lánh thế sựtâm trạng[văn chương]
B2

🇻🇳 Trong chán ngán cuộc đời, chán ngán việc đời, chán ngán mùi đời, chán ngán thế sự: chán đời, thấy đời giả dối, bạc bẽo, không còn ham muốn gì, muốn xa lánh thế sự.

🇬🇧 In chan ngan cuoc doi, chan ngan viec doi and chan ngan the su: weary of the world, finding life false and fickle, desiring nothing more and wishing to withdraw from worldly affairs.

Cụm thường gặp:
chán ngán cuộc đờichán ngán việc đờichán ngán mùi đờichán ngán thế sự
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + chán ngán + tân ngữchán ngán + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + chán ngán

Thí dụ:

Từ hôm má mất tới nay, tôi chán ngán việc đời, tôi không thèm chơi bời nữa.

Since Mother died I have been weary of the world; I no longer care to go out and enjoy myself.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Bạc vàng tôi đã có nhiều rồi, nhan sắc tôi không lòng mơ ước, tôi chán ngán cuộc đời rồi, bây giờ tôi cầu là cầu nhơn nghĩa mà thôi.

I have plenty of silver and gold, I have no longing for beauty, I am weary of life; now all I seek is kindness and righteousness.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui

Về đường tình duyên, anh ta đã có đến hai vợ, và dường như đã chán ngán thế sự thăng trầm.

In matters of love he had already had two wives, and he seemed weary of the world's ups and downs.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Cảnh ấy thì vui cho người chán ngán mùi đời, chớ không phải cho người đương hăng hái trong thế đạo.

That kind of scene pleases people weary of worldly life, not those still eager to make their way in the world.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“- Đời nầy có nhiều việc để làm cho người ta chán ngán quá.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 1
“Ngày trước thầy ao ước ham làm thông ngôn bao nhiêu, bây giờ chán ngán muốn bỏ mà về bấy nhiêu.”
Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn, Chương 2
“Ông Lơ Pheo nói giọng chán ngán:”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Đảng xăm mình
“Phấn thở ra như chán ngán lắm:”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chán ngán”

“chán ngán” nghĩa là gì?

Chán lắm, hết thiết tha với một người, một việc hay một cảnh vì thất vọng, vì lặp đi lặp lại hay vì khó chịu (chán ngán quá); chán ngán cuộc đời, việc đời là chán đời, muốn xa lánh thế sự.

“chán ngán” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ái tình miếu của Hồ Biểu Chánh: “- Đời nầy có nhiều việc để làm cho người ta chán ngán quá.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.