Chán ngắt, nhạt nhẽo, không có gì thú vị.
Tiếng Anh: Utterly boring and dull, with nothing of interest.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chán ngắt, nhạt nhẽo, không có gì thú vị.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó trong lời nói thường ngày để than một việc, một chuyện hay cả cuộc đời nhạt nhẽo: thật là chán phèo, công việc chán phèo, xem chán phèo, ăn cơm nguội ba ngày thấy chán phèo. Nó mang giọng than thở, có chút bực bội.
🇬🇧 The corpus uses it in everyday talk to complain that a task, a story or even life itself is dreary: how boring, a tedious job, dull to watch, cold rice three days running is so tiresome. It has a grumbling, slightly irritated tone.
Thí dụ:
Cái khoảng thời gian mà các hộp đêm mới khai nhạc nó mới chán phèo làm sao chớ!
The stretch of time before the nightclubs start their music is so dull!
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenThảo chán phèo nhưng đồng thời cũng lại mê say Hồng không biết bao nhiêu.
Thao was bored to tears, yet at the same time infatuated with Hong beyond measure.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngThật là chán phèo, công việc viết một bức thơ xã giao như vậy.
How tedious it is, writing a formal letter like that.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcVăn chương thì cóc gặm mà thân thế thì luôn trôi nổi nay Chợ Quán mai Cầu Kho, thật là chán phèo!
The writing is worthless and the life always drifting, Cho Quan one day and Cau Kho the next; how dreary!
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTrong nầy chiếu mãi phim đời ông Nhạc, xem chán phèo.
In here they keep showing the life of Mr. Nhac; so dull to watch.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròChị Tư ăn cơm nguội ba ngày liền thì thấy chán phèo.
After eating cold rice three days in a row, Sister Tu was sick of it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngRồi sau một thời gian tìm biết nhau, không yêu nhau được, người ta bắt buộc phải tiếp tục tình bạn một cách chán phèo trong giả dối.
Then after getting to know each other and failing to fall in love, people are forced to carry on a dull, false friendship.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNgọc hiểu là Mai buồn, trẻ con không tìm thấy thú vị gì hết trong các cuộc đi dạo mát, Mai lại bị câu chuyện gặp bạn hồi nãy làm cho nó chán phèo.
Ngoc understood Mai was sad; children find nothing fun on outings, and Mai had been bored by the talk with the friend they met earlier.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIỞ không mãi, thật chán phèo, và vừa bước xuống giường là Quít đã nghe sờ sợ sự trống rỗng và tự hỏi xem nên làm gì cho qua một ngày, qua hai ngày, qua ba bốn ngày sau đó.
Idling on and on was so dull, and as soon as she got out of bed Quit felt a faint dread of the emptiness and wondered what to do to get through a day, two days, three or four days after.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápThật là chán phèo cho cái thế gian không chứa được lấy một mảnh vụn gì cao đẹp cả, một chút xíu gì thiêng liêng cả.
How dreary this world is, that cannot hold a single scrap of anything noble, not the least bit of anything sacred.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cái khoảng thời gian mà các hộp đêm mới khai nhạc nó mới chán phèo làm sao chớ!”“Thảo chán phèo nhưng đồng thời cũng lại mê say Hồng không biết bao nhiêu.”“Thật là chán phèo, công việc viết một bức thơ xã giao như vậy.”“Văn chương thì cóc gặm mà thân thế thì luôn trôi nổi nay Chợ Quán mai Cầu Kho, thật là chán phèo!”“Trong nầy chiếu mãi phim đời ông Nhạc, xem chán phèo.”“Chị Tư ăn cơm nguội ba ngày liền thì thấy chán phèo.”“Rồi sau một thời gian tìm biết nhau, không yêu nhau được, người ta bắt buộc phải tiếp tục tình bạn một cách chán phèo trong giả dối.”“Ngọc hiểu là Mai buồn, trẻ con không tìm thấy thú vị gì hết trong các cuộc đi dạo mát, Mai lại bị câu chuyện gặp bạn hồi nãy làm cho nó chán phèo.”